[Gr] VERBEN schwache, starke, gemischte – Các Dạng Động Từ Trong Tiếng Đức (Tác Giả: Ducfuctap)

 
2 Flares Facebook 0 Google+ 2 2 Flares ×

starke-und-schwache-verben-prsens-2-728

I. Mở đầu:

Động từ được phân ra làm hai loại chính (Động từ yếu (có qui tắc) và động từ mạnh (bất qui tắc)), ngoài ra còn một kiểu gọi là động từ lai (gemischte Verben).

Nếu bạn nào muốn tìm hiểu thêm về các thì trong tiếng Đức thì có thể tham khảo thêm tại đây: Các Thì Trong Tiếng Đức

Các bạn cũng có thể tham khảo thêm bài viết về các dạng động từ của tác giả Deutsch Lieber tại đây:

Các Dạng Động Từ (Autor: Deutsch Lieber)

II. Cách sử dụng:

1.ĐỘNG-TỪ YẾU:

 Khi chia không biến âm gốc và tại:

  • Thì quá khứ (Präteritum) tận cùng bằng -te
  • Thì hoàn thành (Perfekt) tận cùng bằng (ge-) + t . 

Nhóm này thường thấy với vĩ-ngữ  -ern, -eln, -igen, -lichen, -ieren (động từ -ieren không có ge- ở Perfekt)

Verb1

Lưu ý: Khi chia động từ yếu tận cùng bằng vĩ ngữ  -den, -men, -nen và -ten một âm -e- được nhét vào giữa d_t / m_t / n_t / t_t cho dễ đọc.

Verb2

Ngoại lệ: Động từ với âm vận  -lm-, -rm-, -rn-  không có -e- nhét vào.

Verb3

2. ĐỘNG-TỪ MẠNH  

Khi chia có sự biến âm gốc ở

  • Ngôi hai và ngôi ba số ít trong thì hiện tại (Präsens)
  • Thì quá khứ đơn (Präteritum)
  • Thì hoàn thành (Perfekt) và luôn tận cùng bằng (ge-) + en

Verb4

3. ĐỘNG-TỪ HỖN HỢP  

Được chia thành 3 nhóm và thì Perfekt luôn tận cùng bằng (ge-) + t

  • Nhóm 1 (8 động từ) biến âm gốc ở Präteritum và Perfekt.
  • Nhóm 2 (2 động từ) không biến âm gốc + đổi dạng ở Präsens.
  • Nhóm 3 (5 động từ) biến âm gốc cả 3 thì + đổi dạng cả 3 ngôi số ít trong Präsens.

Tấ̉t cảdề là thái-động-từ (Modalverben).

Verb5

2 Flares Facebook 0 Google+ 2 2 Flares ×

10 comments

  1. mình viết nhầm 1 đoạn trong ví dụ 1 thành chị tôi nhé, nó là bạn gái tôi nhưng đang chat fb với chị nên thành ra nhầm ^^

  2. Bạn có thể thống kê các động từ hay dùng với trình độ B1 đc k .
    Mình muốn bổ sung cho lượng kiến thức ít ỏi .
    Danke schön

  3. Cho mình hỏi động từ ” gehen “.
    Mình thấy nó có rất nhiều nghĩa trong mỗi ngữ cảnh .
    Hỏi lm sao để đặt câu cho đúng ?

    • ducfuctap

      • es geht ein starker Wind / có một cơn gió mạnh
      • er läßt die Dinge gehen / ông ta để việc trôi qua như vậy
      • ich habe die Tür gehen hören / tôi nghe được tiếng cửa mở
      • das geht einfach (leicht, schwer) / giải quyết đơn giản (dễ dàng, khó khăn)
      • das geht zu weit / việc ấy đi quá trớn
      • das Geschäft geht gut (schlecht) / việc buôn bán tốt (xấu)
      - die Uhr geht falsch (richtig) / đồng hồ chạy sai (đúng)
      • die Ware geht gut / hàng này bán chạy

  4. He will also keep an eye on you, making sure you exercise as much as you need,
    that you don’t exaggerate and overtire your body.

    This would include watercress, broccoli, cauliflower, sprouts, kale,
    turnip, collards, cabbage, and radish to name a few. This is because the gold coast personal trainer will help you make exercise
    a part of your lifestyle, which often comes with an updated diet plan as well.

  5. toi khong hieu ve cach phan biet lam nhu the nao de Akkusativ va Dativ

    • ducfuctap

      Chúng ta không thể phân biệt Akkusativ và Dativ được mà chỉ phân biệt được những động từ đi với Akk hay Dativ. Khi mới bắt đầu học tiếng Đức cô thầy đã vạch rõ việc này bằng cách viết
      kaufen + Akk
      nehmen + Akk…..
      helfen +Dat
      schaden + Dat
      mỗi bài học mới đem thêm vào một số động từ mới mà mình phải học thuộc lòng thôi….
      sau đó chúng ta bị dồn dập thêm bởi những động từ đi với cả Akk+Dat
      geben +Akk+Dat
      schicken +Akk+Dat……
      ngay từ đầu bạn lấy một trang giấy chia ra ba cột đánh dấu với A, D, A+D và điền những động từ mình vừa học xong vào từng cột theo như ví dụ trên đây, như vậy mỗi khi làm bài tập mình sẽ thấy ngay là động từ hiện tại đang đòi A, D hay A+D……
      Trong ngữ pháp cơ bản có bài ĐỘNG TỪ VÀ BỐN CÁCH là danh sách những động từ đi với cách 1, 2, 3, 4….

    • bạn ducphuctap nói không thể phân biệt Akk và Dat là không đúng, nếu tìm hiểu kỹ sẽ thấy rất rõ ràng sự khác nhau này, sau đây là ví dụ
      b.S 1: ich schenke meiner Freundin einen Mp3-Player
      trong đó: meiner Freundin là Dat và einen Mp3-Player là Akk
      giải thích sự khác nhau trong ví dụ này như sau: khi tôi tặng bạn gái tôi 1 cái máy Mp3, tôi tác động trực tiếp hành động của tôi vào cái Mp3 nên nó là Akk, còn bạn gái tôi là người nhận cái Mp3, tức là hành động tôi tặng chị tôi và chị tôi nhận được 1 cái j đó không phải là trực tiếp mà là qua cái máy Mp3 nên bạn gái tôi là Dat
      b.S 2 : ich küsse meine Freundin
      trong đó: meine Freundin là Akk
      trong ví dụ này tôi là chủ thể hành động của động từ küssen, và tôi hôn (hay tác động) trực tiếp bạn gái tôi, cho nên cô ấy Akk
      b.S 3 : ich helfe meiner Freundin
      trong đó: meiner Freundin là Dat
      trong ví dụ này chủ thể hành động vẫn là tôi, nhưng tôi không thể giúp trực tiếp bạn gái tôi mà tôi phải giúp cô ấy “làm một cái gì đó” cho nên bạn gái tôi ở đây là Dat
      3 ví dụ trên là cách phân biêt cơ bản về Akk và Dat mà mình thấy ai học tiếng Đức cũng cần nắm rõ, ngoài ra còn nhiều trường hợp khác sẽ phải mất rất nhiều thời gian để tìm hiểu tại sao mỗi động từ lại đi với Akk, Dat hoặc cả hai đều được (lưu ý là khi một đông từ dùng được với cả Akk và Dat khi dùng theo hai cách sẽ có sự khác nhau chứ không phải là hoàn toàn giống)
      đấy là kinh nghiệm của mình, chúc bạn thành công !

      • trong VD1 là bạn gái tôi nhé, mình đang chat với chị nên viết nhầm ^^

      • ducfuctap

        bạn Dante chì có lý nếu mình thấy rõ ràng dạng Akk hay Dat mà thôi, nếu học trò mới vào nghề thì họ sẽ té ngữa khi đọc câu như sau:

        1. Der Professor empfiehlt den Studenten den Kurs am Vormittag.
        2. Das Essen schmeckt den Studenten sehr gut.
        3. Die Frageloesung kostet den Studenten den ganzen Monat.

        Các bạn đoán xem đâu là AKK và đâu là DAT?
        nếu bạn học thuộc các nhóm động từ đi với cách nào thì mọi thứ sẽ dễ như trờ bàn tay

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
2 Flares Facebook 0 Google+ 2 2 Flares ×