Tag Archives: Grammatik

[Gr] Modalverben (Trợ Động Từ)

 

modalverben3

I. Định nghĩa:

Modalverben (Trợ Động Từ) là 1 loại động từ thể hiện mong muốn, khả năng thực hiện hoặc bắt buộc 1 việc gì đó. Trong tiếng Đức có 6 loại Trợ động từ quen thuộc như: könnensollenwollenmüssen, möchten và dürfen. Modalverben được sử dụng kèm với các động từ khác, và các động từ này được đặt ở cuối câu và ở dạng Infinitiv.

Modalverben thường dùng để thể hiện mong muốn, bắt buộc hoặc là khả năng.

z.B:

  • Monika möchte übers Wochenende nach Berlin fahren.
    ( = Monika muốn đến Berlin, nhưng ví dụ nếu cô ấy không có tiền hoặc thời gian, cô ấy sẽ ở nhà) (Mong muốn)
  • Monika muss übers Wochenende nach Berlin fahren.
    (= Moniaka bắt buộc phải lên Berlin) (Bắt Buộc)
  • Monika kann übers Wochenende nach Berlin fahren.
    (= Có Khả năng Monika lên Berlin vào cuối tuần, nhưng nếu có việc đột xuất cô ấy sẽ ở nhà) (Có Khả năng thực hiện)
Read More »

[Gr] GENITIV (Sở hữu cách)

 

Mindmap2Genitivcwk.cwk

I. Khái Niệm:

Genitiv (Sở hữu cách) là 1 dạng của danh từ. Câu hỏi cho Genitiv thường là Wessen.
z.B:
    1. Das ist das Haus meines Vaters.
   2. Die Lehrerin korrigiert die Fehler des Kindes.                                 
                    Read More »

[Gr] Các Thì Trong Tiếng Đức (Zeitenform)

 

Ueberblick_Zeitformen

I. Định nghĩa:

Trong tiếng Đức có 6 thì cơ bản: Präsens, Perfekt, Imperfekt / Präteritum, Plusquamperfekt , Futur I và Futur 2. Chúng ta sẽ cùng học cách sử dụng chúng với 2 động từ lernen (động từ có qui tắc) và sehen (động từ bất qui tắc) nhé.

Read More »

[Gr] Aktiv vs Passiv (Câu Bị Động)

 

untitled

I. Định nghĩa:

1. Aktiv (Câu chủ động): Dùng để nhấn mạnh, ai làm cái gì, động từ ở dạng Aktiv
z.B: Tommy spielt Klavier.
2. Passiv (Câu bị động): Khi câu bị động được sử dụng, thì ai làm gì (Täter) không quan trọng (có thể không được nhắc đến), mà hành động làm gì (Handlung) sẽ được nhấn mạnh.
z.B: Die Elektronik wird von Ingenieuren geprüft.

Read More »

[Gr] DATIV (Tặng Cách)

 

Mindmap3Dativ.cwk

I. Khái Niệm:

Câu hỏi của Dativ thường là Wem (Của ai ? Cho ai ?)
z.B:
  1. Der Ball von dem Kind.     –>  Von WEM ?
                                              –>  Dem Kind (Objekt im Dativ)
    2.  Der Arzt hilft dem Patienten  –>  WEM hilft der Arzt ?
                                     –>   Dem Patienten (Objekt im Dativ)

Read More »

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.