[Gr] Động Từ Phản Thân (Reflexive Verben)

 
3 Flares Facebook 0 Google+ 3 3 Flares ×

Screen_shot_2010-05-03_at_00.37.26

I. Định nghĩa:

Trong tiếng Đức, khi miêu tả hành động tự làm một việc gì đó người ta thường dùng động từ phản thân (Reflexive Verben). Động từ phản thân (Reflexive Verben) bao giờ cũng đi kèm đại từ phản thân (Reflexivpronomen).

z.B:
  • Ich freue mich sehr.
  • ich interessiere mich nur für dich

II. Cách Sử Dụng:

1. Reflexivpronomen: (Đại Từ Phản Thân)

Như đã trình bày ở trên, để sử dụng động từ phản thân, bạn cần đại từ phản thân (Reflexivpronomen). Đại từ phản thân phụ thuộc vào chủ ngữ của câu, và có thể ở dạng Akkusativ hoặc Dativ, như bảng dưới đây: Rverben2

2.  Reflexivpronomen với Dativ hay là Akkusativ ??? :

Câu hỏi được đặt ra là, khi nào Reflexivpronomen được dùng với Dativ và khi nào được dùng với Akkusativ ? Chúng ta sẽ phân tích qua các ví dụ dưới đây:

2.1. Tommy wäscht sein Auto.
  • Đây là 1 câu bình thường với động từ waschen và dùng Akkusativ
2.2  Tommy wäscht  sich jedenmorgen.
  • Động từ waschen được sử dụng như 1 động từ phản thân, để thể hiện nhấn mạnh hành động tắm rửa của Tommy cho bản thân Tommy, chứ không phải cho ai hoặc cái gì. Ngoài ra Reflexivpronomen sẽ được dùng ở dạng Akkusativ.
2.3  Ich wasche mir meine Haare.
  • Trong trường hợp, động từ lại được kết nối với Akkusativ như ở ví dụ trên, thì bắt buộc Reflexivpronomen sẽ được dùng ở dạng Dativ

3.  Phân loại động từ phản thân:

Động từ phản thân được chia làm 2 loại, động từ phản thân thực thụ (echte reflexive Verben) và dạng động từ phản thân nửa vời (unechte reflexive Verben).

3.1. Động từ phản thân thực thụ (echte Reflexive Verben):
Là những động từ luôn phải đi cùng Reflexivpronomen, không thể dùng danh từ hoặc đại từ khác thay thế chúng được.
z.B:
  • Ich freue mich sehr über mein neues Auto. (richtig)
  • Ich freue sehr über mein neues Auto (falsch)
  • Du gibst dir kaum Mühe, deutsch zu studieren. (richtig)
  • Du gibst kaum Mühe, deutsch zu studieren. (falsch)

List các động từ phản thân thực thụ có thể tham khảo dưới đây:

Rverben3

 3.1. Động từ phản thân nửa vời (unechte Reflexive Verben):

Là những động từ có thể vừa được dùng như là động từ phản thân bình thường, vừa có thể được dùng kết nối với Akkusativ (Akkusativ – Ergänzung). Phần này hơi khó giải thích, vậy các bạn cùng xem ví dụ dưới đây để hiểu thêm nhé.

Rverben4

Ngoài ra list các động từ phản thân nửa vời các bạn có thể tham khảo tại đây:

Rverben5

4.  Reziproke Verben:

Là một dạng động từ đặc biệt, có nghĩa là cùng nhau, với nhau. Động từ này luôn được dùng ở dạng số nhiều.
z.B:
  • Tommy liebt Sinai. Sinai liebt Tommy.
  • Tommy und Sinai lieben sich.
  • Sie lieben einander.

List các động từ Reziproke các bạn có thể tham khảo tại đây:

Rverben6

Để nắm vững cách sử dụng các bạn làm bài tập online Tại Đây nhé:

3 Flares Facebook 0 Google+ 3 3 Flares ×

32 comments

  1. Hi add. Cho minh hoi lam Sao de phan biet phu de Chinh va phu de phu Hs va NS akk. Minh moi hoc nhieu cai ko hieu. Danke add Chia se

  2. trong tiếng đức có 4 cách là nominativ getiv dativ và akkusativ. bạn có thể nói rõ hơn khi nào dùng cách nào ko. mình hay bị loạn
    Danke im Voraus

  3. Ad có thể cho tôi địa chỉ mail đc không,tôi có việc muốn cùng trao đổi với bạn.
    Cám ơn bạn nhiều
    Vu

  4. Xin chào, mình vẫn thắc mắc là khi mình dùng đtu phản thân ý nhấn mạnh mình đang tự làm điều gì đó đúng ko ? Tất cả động từ đều dùng đc phản thân hay chỉ động từ đã liệt kê. Ví dụ như từ sich beklagen über … thì dịch ra tôi tự phàn nàn về vấn đề gì đó sao ? Giống như danken và sich bedanken, 2 cái đều có nghĩa cảm ơn nhưng là ich danke dir für deine Einladung . Ich bedanke m8ch bei dir für deine Einladung ?

    • ducfuctap

      nếu nói cho đúng thì “phản thân” chỉ dùng cho những động từ phản thân giả (đại từ -sich- bỏ được) mà thôi. Những động từ phản thân thật là những động từ mà -sich- là một phần chính của động từ và không mang nghĩa “tự” như trong các động từ phản thân giả do thế không thể thiếu nếu không thì chúng sẽ vô nghĩa và số động từ này có rất ít: chúng luôn luôn là một đơn vị không thiếu nhau được
      sich erholen, sich beeilen, sich bedanken, sich ausruhen, sich befinden, sich beschweren, sich ereignen, sich erkälten, sich erkundigen, sich freuen, sich irren, sich verabreden, sich verlieben, sich wundern, sich begeben, sich betrinken…..

  5. Đua Xe Bắn Súng là thể loại game đã rất phổ quát với
    chúng tôi , game chưa bao giờ mất đi sự cuốn hút của nó
    đối với các game thủ trên thế giới.
    Sự linh hoạt , tốc độ , bản lãnh , tất cả tạo nên một tay đua cự phách.

    Bạn sẽ điều khiển những cỗ xe tối tân nhất cùng những
    vũ khí hạng nặng được trang bị trên xe để bước vào đường đua thần chết.
    Game được lập trình để giúp bạn có thể chơi ở chế độ
    online , cùng biểu hiện thứ hạng của bạn với
    các game thủ khác trên thế giới.

    Hạ những đối thủ khác và tiến về đích với tốc độ nhanh nhất có xác xuất ,
    bạn sẽ được nhận kinh nghiệm cũng như tiền thưởng sau mỗi màn chơi để có thể
    nâng cấp vũ khí của mình hay mua xe mới chẳng hạn.

    Bên cạnh đó , bạn cũng có khả năng lựa chọn chơi offline nếu muốn , mục đích lần cuối
    Đã quyết chắc , bạn vẫn sẽ phải dành thắng lợi với tốc độ và bản lĩnh của bạn.

    my homepage game ban sung (Dewayne)

  6. cho mình hỏi là
    trong câu : Das ist Thomas. ich habe ihn im Tennisverein kennen gelernt.
    Tại sao trong câu lại dùng “ihn” mà không dùng đại từ phản thân là “sich”.
    Bạn giải thích giúp minh với .

    • ducfuctap

      trò lộn hai động từ kennen lernen/làm quen và sich kennen/quen nhau, biết nhau
      trước hết phải l̀àm quen, sau đó mới quen nhau, biết nhau
      - ich habe ihn kennen gelernt/tôi làm quen với anh ta
      - jetzt kennen wir uns gut/bây giờ chúng tôi quen nhau

      • bạn cho mình hỏi, như câu dưới kennen wir uns thì hiểu rõ đc đấy là đại từ phản thân nhưng câu trên trên Ich habe ihn kennen gelernt thì ihn ở đây sao nó giống tân ngữ vậy, làm sao để phân biệt đc.

        • ducfuctap

          Đây là những động từ được dùng như phản thân/tương hỗ mà thôi, không phải thật. Chúng ta có thể thay thế “sich” bằng một từ khác. Xem pjần dướ đây để hiểu thêm các loại đt phản thân

          I. ECHTE REFLEXIVE VERBEN – ĐỘNG TỪ PHẢN THÂN THẬT
          động từ và ‘sich’ là một đơn vị
          động từ thiếu ‘sich’ sẽ vô nghĩa
          mit Reflexivpronomen im Akkusativ:
          sich bedanken (bei D) cám ơn ai, (für A) về chuyện gì
          sich beeilen hối hả, vội vả
          sich begeben đi đâu, bắt đầu
          sich begnügen (mit D) hài lòng với
          sich behelfen (mit D) tự xoay xở
          sich belaufen (auf A) tổng cộng đến
          sich bemächtigen (+G) cưỡng chiếm
          sich besinnen (+G / auf A) nhớ lại, suy tư, ưu tư
          sich bewerben (um A) xin (việc/cưới), nộp đơn xin
          sich bücken (nach D) cúi xuống, khom lưng
          sich entschließen (zu D) quyết định
          sich ereignen xảy ra
          sich erholen (von D) bình phục, phục hồi từ việc gì
          sich erkälten bị cảm lạnh
          sich erkundigen dò hỏi, hỏi thăm (bei D) ai (nach D) về việc gì
          sich erstrecken kéo dài / liên quan đến
          sich gedulden nhẫn nại, kiên trì
          sich kümmern (um D)chăm sóc, quan tâm , đẻ ý đến
          sich schämen (+G / wegen G) hổ thẹn, xấu hổ
          sich schämen (vor D) thẹn thùng trước ai, (für A) dùm ai
          sich sehnen (nach D) mong mỏi, mong đợi
          sich verbeugen (vor D) nghiêng mình, cúi đầu trước ai
          sich verneigen cúi mình, nghiêng mình
          sich weigern khước từ, cự tuyệt
          sich widersetzen chống cự, đối kháng lại
          với đại từ phản thân ở Akkusativ
          – ví dụ:
          - Ich mache mich auf den Weg zur Arbeit tôi chuẩn bị đi làm
          - Sie bedanken sich beim Chef für die Belohnung họ cám ơn xếp về sự thưởng
          - Wir müssen uns wegen Verspätung beeilen chúng tôi phải đi lẹ vì bị trễ
          - Er begibt sich nach Haus anh ta về nhà
          - Sie beschwert sich beim Lehrer über die Note cô ta khiếu nại với thầy về điểm
          - Alle beworben sich um diesen Arbeitsplatz ai cũng nộp đơn xin chỗ làm này
          - Er bückt sich nach dem Geldschein nó cúi xuống tờ giấy tiền (ở dưới đất)
          - Der Mann erholt sich schnell vom Sturz ông ta binh phục mau sau lần té đó
          - Ich habe mich bei dem Regen erkälte Tôi bị cảm vi đi mưa
          - Er erkundigt sich nach dem Weg anh ta hỏi đường đi
          - Sie kümmert sich um die Gäste, den Haushalt bà ấy lo cho khách, chuyện nhà
          - Wir schämen uns für sein Benehmen chúng tôi xấu hổ vì cách cư xử của nó
          - Ihr wundert euch über ihre Klugheit các bạn ngạc nhiên về sự khôn ngoan của cô bé

          mit Reflexivpronomen im Dativ:
          sich einbilden tưởng tượng, hình dung sai
          sich etwas leisten können chi trả nổi, có đủ sức, có đủ điều kiện
          sich etwas vorstellen tưởng tượng, nghĩ ra được, hình dung được
          sich Mühe geben ráng sức
          sich verbitten cấm đoán
          với đại từ phản thân ở Dativ
          ví dụ:
          - Ich kann mir so etwas gar nicht leisten tôi không chi trả nổi mấy đồ đó đâu
          - Ich kann mir so etwas vorstellen tôi có thể hình dung chuyện đó được
          - Ich werde mir Mühe geben tôi sẽ ráng hết mình
          - Ich verbitte mir Ihre Bemerkung. tôi cấm anh lời bình phẩm đó
          II. UNECHTE REFLEXIVE VERBEN – ĐỘNG TỪ PHẢN THÂN GIẢ
          . động từ được dùng như động từ phản thân
          . động từ và ‘sich’ là hai đơn vị khác nhau
          . ‘sich’ có thể thay thế được bằng một túc từ trực tiếp khác
          . ‘sich’ phần đông được dịch ra là ‘tự’
          . động từ có thể sử dụng không cần ‘sich’
          mit Reflexivpronomen im Akkusativ:
          sich abtrocknen chùi khô sau khi tắm
          sich anziehen mặc áo quần vào
          sich ändern tự thay đổi, biến đổi
          sich ärgern (über) tức giận, bực mình ai
          sich anstrengen ráng sức, nỗ lực
          sich aufregen lo âu, bồn chồn, lo lắng, (über) căng thẳng, áy náy
          sich ausruhen nghỉ ngơi, tịnh dưỡng
          sich bewegen di chuyển, chuyển động, xê dịch
          sich duschen tắm đứng
          sich entschuldigen xin lỗi (bei D) ai (über A) về chuyện gì
          sich fragen, ob… tự hỏi, xem……
          sich freuen vui mừng, mừng về (über A) việc hiện tại|(auf A) việc tương lai
          sich fühlen cảm thấy, có cảm giác
          sich fürchten (vor D) lo sợ, hoảng sợ
          sich gewöhnen (an A) quen, thích nghi với
          sich interessieren (für A) thích, để ý đến, quan tâm
          sich legen nằm xuống|trôi qua, lắng xuống
          sich kämmen tự chải đầu
          sich konzentrieren (auf A) chăm chú vào, tập trung
          sich nähern đến gần
          sich nennen tự đặt tên, tự cho là, tự kêu là
          sich rasieren tự cạo râu
          sich schminken thoa son đánh phấn, tự trang điểm
          sich setzen (auf A) – hin… ngồi (lên trên cái gì)
          sich treffen hội ngộ, gặp nhau
          sich umdrehen quay người lại (nach D) về phía
          sich umziehen thay áo quần
          sich unterhalten đàm thoại, nói chuyện (mit D) với ai (über A) về việc gì
          sich verletzen tự làm bị thương (an D) chỗ nào (mit D) bởi cái gì (bei D) lúc…
          sich verteidigen tự vệ, tự bào chữa, tự biện hộ
          sich vorbereiten sửa soạn, chuẩn (auf A) cho việc gì
          sich waschen tự tắm rửa
          sich wiegen tự cân|lắc lư|tin chắc (in D)
          sich wundern (über A) ngạc nhiên về
          sich (A) vorstellen tự giới thiệu
          với đại từ phản thân ở Akkusativ
          - ví dụ:
          - Nach dem Duschen trocknet sich der Junge ab. sau khi tắm xong cậu bé chùi khô mình
          - Die Kinder ziehen sich nach dem Aufstehen an. mấy đứa bé mặc áo quần sau khi dậy
          - Du hast dich sehr geändert. cậu đã thay đổi hoàn toàn đấy
          - Ich habe mich sehr über Dummheit geärgert. tôi rất bực mình vì sự ngu xuẩn của nó
          - Du musst dich in der Schule mehr anstrengen trong trường con phải cố gắng nhiều hơn
          - Reg dich nicht künstlich auf. đừng có giả đò lo lắng như vậy
          - Er muss sich von der Reise ausruhen nó cần phải nghỉ ngơi sau lần đi xa như thế
          - Die Autos bewegen sich langsam nach vorn mấy chiếc xe xê dịch từ từ về phía trước
          - Sie duscht sich täglich. cô ta tắm mỗi ngày
          - Er entschuldigt sich bei der Dame. cậu ta xin lỗi bà ấy
          - Sie erinnern sich an die alte Zeit họ nhớ tưởng lại thời xa xưa
          - Ich frage mich, ob ich das tun kann tôi tự hỏi có làm được việc đó không
          - Der Schüler freut sich über die Note cậu học vui mừng về điểm học
          - Überall fühlt er sich überwacht nó có cảm giác như bị theo dỏi bất cứ ở đâu
          - Er fürchtet sich vor der Prüfung nó lo sợ cho kỳ thi
          - Du gewöhnst dich schnell an die neue Arbeit cậu sẽ quen việc mới nhanh mà
          - Ich interessiere mich sehr für die deutsche Sprache tôi rất thích đức ngữ
          - Sie legt sich ins Bett bà ta đi ngủ
          - Sie kämmt sich cô ta chải đầu
          - sie kann sich nur schlecht konzentrieren cô ta không tập trung được
          - Sie näherten sich dem Ziel ihrer Reise họ đến gần mục tiêu nghĩ hè của mình
          - Er nennt sich freier Schriftsteller anh ta tự cho mình là một văn sĩ tự do (độc lập)
          - Der alte Mann rasiert sich jeden Tag người đàn ông lớn tuổi cạo râu mỗi ngày
          - Sie schminkt sich nie cô ấy không bao giờ tự trang điểm
          - Ich setze mich auf das Bett tôi ngồi xuống giưòng
          - Wir treffen uns am Wochende chúng tôi gặp nhau vào cuối tuần
          - Er dreht sich nach einem hübschen Mädchen um. cậu ta quay nhìn theo cô gái đẹp
          - Zieh euch sofort um! Wir fahren weg các con thay áo quần ngay. Chúng mình đi chơi xa
          - Die Kollegen unterhalten sich über den neuen Chef các đồng nghiệp nói về xếp mới
          - Er verletzt sich am Knie beim Springen. cậu ta bị thương ở đầu gối lúc nhảy
          - Sie verteidigte sich mit bloßen Fäuste cô ấy tự vệ với hai bàn tay không
          - Wir bereiten uns auf/für ein Examen vor chúng tôi đang chuẩn bị cho kỳ thi
          - Sie waschen sich gründlich họ tắm rửa rất kỹ càng
          – Sie wiegt sich jeden Tag bà ta tự cân mỗi ngày (sợ lên kí)
          - Ich wundere mich über Ihr Verhalten. tôi ngạc nhiên về sự cu xử của Bà đấy
          - Darf ich mich vorstellen. Cho phép tôi được tự giới thiệu

          mit Reflexivpronomen im Dativ:
          động từ +A+D dùng như phản thân (và D thường là người và A là vật)
          sich etwas beibringen tự học cái gì
          sich etwas besorgen tự lo toan, tự sắm sửa
          sich etwas schenken tự tặng mình cái gì
          sich etwas kaufen tự mua cho mìng đồ gì
          sich die Hände waschen tự rửa tay mình
          sich etwas denken tự nghĩ đuợc, hình dung được, tưởng tượng được
          sich … lassen …đuợc, có thể …được (dùng thay thế thụ động thể ở ngôi ba thôi)
          sich Sorgen (um A) machen lo lắng, lo âu (cho ai)
          sich etwas merken ghi nhớ, để ý, ghi chú
          sich etwas wünschen mơ ước, ước vọng
          với đại từ phản thân ở Dativ
          - ví dụ:
          - Du kannst dir denken, dass ich müde bin. cậu hình dung được là tớ đang mệt
          - Dieses Fernseher lässt sich billig reparieren máy tivi này có thể sửa rẽ được
          - Ich mache mir Sorge um meinen Sohn tôi lo lắng vì con trai mình
          - Diese Nummer kann man sich gut merken cái số này dễ nhớ
          - Du wünschst dir ein neues Auto bạn ước mơ có một chiếc xe mới
          Nhóm phản thân đặc biệt
          nhóm động từ này khi dùng ở dạng phản thân thay đổi ý nghĩa hoàn toàn
          . abgeben cho bớt, chọn lựa
          - sich abgeben mit dùng nhiều thời giờ, bận bịu với việc gì
          . aufhalten giữ lại, ngăn chặn lại / giữ cho đừng đóng
          - sich aufhalten trú ngụ, ở lại
          . ausgeben xài, chi tiêu
          - sich ausgeben als tự nhận, tự cho là
          . befinden phán đoán, phê phán
          - sich befinden có mặt, hiện diện, ở tại
          . bemühen thúc đẩy
          - sich bemühen cố gắng, cố sức
          . berufen đề cử, bổ nhiệm
          - sich berufen (auf A) dựa theo, dựa vào
          . beschweren dằn xuống
          - sich beschweren (über A) khiếu nại, than phiền
          . betragen trị giá, lên đến, đạt đến
          - sich betragen cư xử, giữ thái độ
          . einschreiben gửi bảo đảm / ghi vào
          - sich einschreiben (bei D) ghi tên, đăng ký
          . entfernen đem đi mất, loại trừ, loại bỏ, cắt bỏ
          - sich entfernen (von D) ra đi, bỏ đi
          . erheben nâng cao
          - sich erheben đứng dậy, nổi dậy
          . erinnern lưu ý, nhắc nhở
          - sich erinnern (an A) nhớ lại, hồi tưởng ai, về ai, về chuyện gì
          . erübrigen tiết kiệm, để dành
          - sich erübrigen dư thừa, thừa thải
          . niederlassen hạ xuống, thả xuống
          - sich niederlassen định cư
          . scheren cắt, hớt
          - sich scheren (um A) lo lắng tới, để ý tới
          . übergeben giao lại, trao lại, đưa lại
          - sich übergeben ói, mữa
          . übernehmen đảm nhận, đảm trách
          - sich übernehmen quá gắng sức
          . unterhalten bảo dưỡng, cấp dưỡng, nuôi nấng
          - sich unterhalten (mit D/ über A) nói chuyện, tán gẫu
          . vergehen (thời gian) trôi qua / ngừng, bớt
          - sich vergehen (an D) làm bậy ai
          . versprechen hứa, thề, cam đoan
          - sich versprechen nói nhầm, lỡ lời

  7. chào bạn , khi đọc động từ ueberlegen trong từ điển Đức Việt . Mình thấy thường cách dùng sich etwas uberlegen . Nhưng trong một số trường hợp ng ta lại nói Hast du auch alles richtig ueberlegen ? hoặc Er ueberlegte lange , bevor er sich entscheiden hat ( ko có sich ). Bạn có thể giải thích cho mình , khi nào thì uberlegen sẽ dùng với sich , khi nào thì ko ?

    • 1. suy nghĩ, suy tưởng
      •das hättest du dir vorher überlegen müssen
      đáng lẽ điều đó mày nên suy nghĩ trước
      •das muß ich mir erst (noch) überlegt
      điều đó tôi (còn) phải suy nghĩ lại
      •ich habe es mir (inzwischen) anders überlegt
      (trong khi đó) tôi đã suy nghĩ khác đi
      •ich habe es mir hin und her überlegt
      tôi đã suy nghĩ tới, suy nghĩ lui
      •ich habe mir folgendes überlegt
      tôi đã suy nghĩ như sau
      •ich werde es mir (noch) überlegen
      tôi sẽ (còn) suy nghĩ về việc ấy
      •ich werde mir überlegen, wie wir das machen können
      tôi sẽ suy nghĩ, bằng cách nào chúng ta có thể làm được điều ấy
      •sich etwas gründlich (reiflich) überlegen
      suy nghĩ kỹ lưỡng (chín mùi) về việc gì
      •überlege es dir gut (genau)!
      mày hãy suy nghĩ cho đúng (chính xác)!
      2. đắn đo, cân nhắc
      •er überlegte eine Weile, dann sagte er…
      hắn ta đắn đo một lúc, rồi nói…
      •ohne zu überlegen
      không cần phải suy nghĩ
      •überlegt nicht so lange!
      đừng có suy nghĩ lâu như vậy!
      3. chín chắn, bình thản, lạnh lùng
      •unterlegen
      (phản nghĩa)
      4. kiêu căng
      •jmdm. an Ausdauer (Kraft, Geschicklichkeit) überlegen sein
      vượt trội hơn người nào về sự kiên nhẫn (sức lực, khéo tay)
      •jmdm. überlegen sein
      giỏi hơn (trội hơn) người nào
      5. có suy nghĩ, có tính toán
      •überlegen handeln
      hành động có suy nghĩ

  8. bạn có thể nói rõ cho mình bao giờ phản thân đi cùng dativ và akk không.vs bạn có bảng động từ phản thân đi cùng giới từ không thế có cả nghĩa để dùng

    • ducfuctap

      REFLEXIVPRONOMEN IM DATIV (mir/dir/sich/uns/euch/sich) •
      •• • mir etwas (AKK) vornehmen •
      •• • mir etwas (AKK) einbilden •
      •• • mir etwas (AKK) überlegen •
      •• • mir etwas (AKK) besorgen / kaufen •
      •• • mir etwas (AKK) ansehen / anhören •
      •• • mir etwas (AKK) vorstellen •
      •• • mir etwas (AKK) nehmen •
      •• • mir etwas (AKK) bestellen •
      •• • mir etwas (AKK) denken •
      •• • mir etwas (AKK) merken •
      •• • mir etwas (AKK) aussuchen

      REFLEXIVPRONOMEN IM AKKUSATIV (mich/dich/sich/uns/euch/sich) •
      •• • mich setzen •
      •• • mich hinlegen •
      •• • mich kämmen •
      •• • mich waschen •
      •• • mich rasieren •
      •• • mich schminken •
      •• • mich sonnen •
      •• • mich ausruhen •
      •• • mich AN+AKK gewöhnen •
      •• • mich FÜR+AKK interessieren •
      •• • mich AUF+AKK freuen •
      •• • mich ÜBER+AKK freuen •
      •• • mich ÜBER+AKK ärgern •
      •• • mich ÜBER+AKK aufregen •
      •• • mich UM+AKK kümmern •
      •• • mich IN+AKK verlieben •
      •• • mich MIT+DAT unterhalten •
      •• • mich VON+DAT verabschieden •
      •• • mich BEI+DAT entschuldigen

    • ducfuctap

      REFLEXIVE VERBEN – BEISPIELE

      REFLEXIVE VERBEN

      I. ECHTE REFLEXIVE VERBEN

      mit Reflexivpronomen im Akkusativ:
      sich auf den Weg machen sửa soạn đi đâu
      sich ausruhen nghỉ nghơi, thư giãn
      sich bedanken (bei D) cám ơn ai (für A) về chuyện gì
      sich beeilen hối hả, vội vả
      sich beschweren khiếu nại, phàn nàn về (bei D) với ai (über A) ai/chuyện gì
      sich bewerben (um A) xin (việc/cưới), nộp đơn xin
      sich bücken (nach D) cúi xuống, khom lưng
      sich erholen bình phục, phục hồi (von D) từ việc gì
      sich erkälten bị cảm lạnh
      sich erkundigen dò hỏi, hỏi thăm (bei D) ai (nach D) về ai/việc gì
      sich kümmern (um A) chăm sóc, quan tâm , đẻ ý đến
      sich schämen (vor D) xấu hổ trước ai, (für A) dùm ai
      sich wundern (über A) ngạc nhiên về
      mit Reflexivpronomen im Dativ:
      sich etwas leisten können chi trả nổi, có đủ sức, có đủ điều kiện
      sich etwas vorstellen tưởng tượng, nghĩ ra được, hình dung được
      sich Mühe geben ráng sức

      II. UNECHTE REFLEXIVE VERBEN

      mit Reflexivpronomen im Akkusativ:
      sich abtrocknen chùi khô sau khi tắm
      sich anziehen mặc áo quần vào
      sich ändern tự thay đổi, biến đổi
      sich ärgern (über) tức giận, bực mình ai
      sich anstrengen ráng sức, nỗ lực
      sich aufregen lo âu, bồn chồn, lo lắng, (über) căng thẳng, áy náy
      sich ausruhen nghỉ ngơi, tịnh dưỡng
      sich bewegen di chuyển, chuyển động, xê dịch
      sich duschen tắm đứng
      sich entschuldigen xin lỗi (bei D) ai (über A) về chuyện gì
      sich erinnern nhớ lại, hồi tưởng (an A) ai, về ai, về chuyện gì
      sich fragen, ob… tự hỏi, xem……
      sich freuen vui mừng, mừng về (über A) việc hiện tại|(auf A) việc tương lai
      sich … fühlen cảm thấy, có cảm giác
      sich fürchten (vor D) lo sợ, hoảng sợ
      sich gewöhnen (an A) quen, thích nghi với
      sich interessieren (für A) thích, để ý đến, quan tâm
      sich … legen nằm xuống|trôi qua, lắng xuống, tan biến
      sich kämmen tự chải đầu
      sich konzentrieren (auf A) chăm chú vào, tập trung, chú ý
      sich nähern đến gần
      sich nennen tự đặt tên, tự cho là, tự kêu là
      sich rasieren tự cạo râu
      sich schminken thoa son đánh phấn, tự trang điểm
      sich setzen (auf A) – hin… ngồi (lên trên cái gì)
      sich treffen hội ngộ, gặp nhau
      sich umdrehen quay người lại (nach D) về phía
      sich umziehen thay áo quần
      sich unterhalten đàm thoại, nói chuyện (mit D) với ai (über A) về việc gì
      sich verletzen tự làm bị thương (an D) chỗ nào (mit D) bởi cái gì (bei D) lúc…
      sich verteidigen tự vệ, tự bào chữa, tự biện hộ
      sich vorbereiten sửa soạn, chuẩn (auf A) cho việc gì
      sich waschen tự tắm rửa
      sich wiegen tự cân|lắc lư|tin chắc (in D)
      sich wundern (über A) ngạc nhiên về
      sich (A) vorstellen tự giới thiệu
      mit Reflexivpronomen im Dativ:
      sich etwas denken tự nghĩ đuợc, hình dung được, tưởng tượng được
      sich … lassen …đuợc, có thể …được (dùng thay thế thụ động thể ở ngôi ba thôi)
      sich Sorgen (um A) machen lo lắng, lo âu (cho ai)
      sich etwas merken ghi nhớ, để ý, ghi chú
      sich etwas wünschen mơ ước, ước vọng

      Động từ tự phản
      ĐỘNG TỪ TỰ PHẢN THẬT
      với đại từ tự phản ở Akk
      - Ich mache mich auf den Weg zur Arbeit tôi chuẩn bị đi làm
      - Er muss sich von den Strapazen ausruhen nó cần phải tịnh dưỡng sau cơn lao lực
      - Sie bedanken sich beim Chef für die Belohnung họ cám ơn xếp về sự thưởng
      - Wir müssen uns wegen Verspätung beeilen chúng tôi phải đi lẹ vì bị trễ
      - Sie beschwert sich beim Lehrer über die Note cô ta khiếu nại với thầy về điểm
      - Alle beworben sich um diesen Arbeitsplatz ai cũng nộp đơn xin chỗ làm này
      - Er bückt sich nach dem Geldschein nó cúi xuống tờ giấy tiền (ở dưới đất)
      - Der Mann erholt sich schnell vom Sturz ông ta binh phục mau sau lần té đó
      - Ich habe mich bei dem Regen erkälte Tôi bị cảm vi đi mưa
      - Er erkundigt sich nach dem Weg anh ta hỏi đường đi
      - Sie kümmert sich um die Gäste, den Haushalt bà ấy lo cho khách, chuyện nhà
      - Wir schämen uns für sein Benehmen chúng tôi xấu hổ vì cách cư xử của nó
      - Ihr wundert euch über ihre Klugheit các bạn ngạc nhiên về sự khôn ngoan của cô bé

      với đại từ tự phản ở Dativ
      - Ich kann mir so etwas gar nicht leisten tôi không chi trả nổi mấy đồ đó đâu
      - Ich kann mir so etwas vorstellen tôi có thể hình dung chuyện đó được
      - Ich werde mir Mühe geben tôi sẽ ráng hết mình

      ĐỘNG TỪ TỰ PHẢN GIẢ

      với đại từ tự phản ở Akk
      - Nach dem Duschen trocknet sich der Junge ab. sau khi tắm xong cậu bé chùi khô mình
      - Die Kinder ziehen sich nach dem Aufstehen an. mấy đứa bé mặc áo quần sau khi dậy
      - Du hast dich sehr geändert. cậu đã thay đổi hoàn toàn đấy
      - Ich habe mich sehr über Dummheit geärgert. tôi rất bực mình vì sự ngu xuẩn của nó
      - Du musst dich in der Schule mehr anstrengen trong trường con phải cố gắng nhiều hơn
      - Reg dich nicht künstlich auf. đừng có giả đò lo lắng như vậy
      - Er muss sich von der Reise ausruhen nó cần phải nghỉ ngơi sau lần đi xa như thế
      - Die Autos bewegen sich langsam nach vorn mấy chiếc xe xê dịch từ từ về phía trước
      - Sie duscht sich täglich. cô ta tắm mỗi ngày
      - Er entschuldigt sich bei der Dame. cậu ta xin lỗi bà ấy
      - Sie erinnern sich an die alte Zeit họ nhớ tưởng lại thời xa xưa
      - Ich frage mich, ob ich das tun kann tôi tự hỏi có làm được việc đó không
      - Der Schüler freut sich über die Note cậu học vui mừng về điểm học
      - Überall fühlt er sich überwacht nó có cảm giác như bị theo dỏi bất cứ ở đâu
      - Er fürchtet sich vor der Prüfung nó lo sợ cho kỳ thi
      - Du gewöhnst dich schnell an die neue Arbeit cậu sẽ quen việc mới nhanh mà
      - Ich interessiere mich sehr für die deutsche Sprache tôi rất thích đức ngữ
      - Sie legt sich ins Bett bà ta đi ngủ
      - Sie kämmt sich cô ta chải đầu
      - sie kann sich nur schlecht konzentrieren cô ta không tập trung được
      - Sie näherten sich dem Ziel ihrer Reise họ đến gần mục tiêu nghĩ hè của mình
      - Er nennt sich freier Schriftsteller anh ta tự cho mình là một văn sĩ tự do (độc lập)
      - Der alte Mann rasiert sich jeden Tag người đàn ông lớn tuổi cạo râu mỗi ngày
      - Sie schminkt sich nie cô ấy không bao giờ tự trang điểm
      - Ich setze mich auf das Bett tôi ngồi xuống giưòng
      - Wir treffen uns am Wochende chúng tôi gặp nhau vào cuối tuần
      - Er dreht sich nach einem hübschen Mädchen um. cậu ta quay nhìn theo cô gái đẹp
      - Zieh euch sofort um! Wir fahren weg các con thay áo quần ngay. Chúng mình đi chơi xa
      - Die Kollegen unterhalten sich über den neuen Chef các đồng nghiệp nói về xếp mới
      - Er verletzt sich am Knie beim Springen. cậu ta bị thương ở đầu gối lúc nhảy
      - Sie verteidigte sich mit bloßen Fäuste cô ấy tự vệ với hai bàn tay không
      - Wir bereiten uns auf/für ein Examen vor chúng tôi đang chuẩn bị cho kỳ thi
      - Sie waschen sich gründlich họ tắm rửa rất kỹ càng
      – Sie wiegt sich jeden Tag bà ta tự cân mỗi ngày (sợ lên kí)
      - Ich wundere mich über Ihr Verhalten. tôi ngạc nhiên về sự cu xử của Bà đấy
      - Darf ich mich vorstellen. Cho phép tôi được tự giới thiệu

      với đại từ tự phản ở Dativ
      - Du kannst dir denken, dass ich müde bin. cậu hình dung được là tớ đang mệt
      - Dieses Fernseher lässt sich billig reparieren máy tivi này có thể sửa rẽ được
      - Ich mache mir Sorge um meinen Sohn tôi lo lắng vì con trai mình
      - Diese Nummer kann man sich gut merken cái số này dễ nhớ
      - Du wünschst dir ein neues Auto bạn ước mơ có một chiếc xe mới

      Reflexivpronomen
      Nominativ Akkusativ Dativ Genitiv
      Ich mich mir meiner
      Du dich dir deiner
      Er/Es/Sie sich seiner
      Wir uns unser
      Ihr euch euer
      sie/Sie sich ihrer

      Mẹo nhỏ để nhận diện Reflexive Verben là thật

      1- đại từ sich bỏ không được
      2- đại từ sich không thay thế bằng một danh từ khác được
      3- đại từ sich không thay thế bằng một đại từ khác được
      4- không thể hỏi về đại từ tự phản sich được
      5- đưa đến một Zustandreflexiv nếu
      6- đại từ tự phản ở dạng Akkusativ (ich betrinke mich) sich betrinken
      1- er betrinkt (?)
      2- er betrinkt die Frau (?)
      3- er betrinkt sie (?)
      4- wen betrinkt er (?)
      5- er ist betrunken!!
      6- ich betrinke mich (cách 4) sich erkälten
      1- er erkältet (?)
      2- er erkältet die Frau (?)
      3- er erkältet sie (?)
      4- wen erkältett er (?)
      5- er ist erkältet!!
      6- ich erkältet mich (cách 4)

      Mẹo nhỏ để nhận diện Reflexive Verben là giả
      1- đại từ sich bỏ được
      2- đại từ sich thay thế bằng một danh từ khác được
       ý chính của động từ không thay đổi
      3- đại từ sich thay thế bằng một đại từ khác được
      4- có thể hỏi về đại từ tự phản sich được
      5- đưa đến một Zustộng từndreflexiv nếu
      6- đại từ tự phản ở dạng Akkusativ (ich betrinke mich) sich rasieren
      1- er rasiert
      2- er rasiert den Kunden
      3- er rasiert ihn
      4- wen rasiert er? – sich/ihn
      5- er ist rasiert!!
      6- ich rasiere mich (cách 4) sich waschen
      1- er wäscht
      2- er wäscht das Auto (?)
      3- er wäscht es.
      4- wen wäscht er? – sich/es
      5- er ist gewaschen!!
      6- ich wasche mich (cách 4)

      a. Động từ tự phản không có -thể thụ động-
      b. Thì hoàn thành của động từ tự phản luôn được chia với HABEN
      c. sich lassen dùng thay thế cho thể thụ động
      d. cấu trúc tự phản thay thế cho thể thụ động a-
      b- Wir haben uns betrunken.
      c- Das Auto lässt sich reparieren. (Das Auto kann repariert werden)
      d- Diese Bücher verkaufen sich gut. (Sie werden gut verkauft)

  9. ad ơi em đang rất bông lung về động từ phản thân nửa vời ??ad có thể giải thích đơn giản cho em dc ko ??

    • duc.fuc.tap

      Động từ phản thân luôn luôn:
      1. cần đại từ phản thân (ví dụ -> sich)
      2. được chia thàn hai nhóm thật và giả (echte und unechte Reflexive Verben)
      3. đại từ phản thân tùy theo nghĩa có thể ở trực cách/Akk hay gián cách/Dat
      4. động từ phản thân thường đi chung với một giới từ

      - động từ phản thân ở nguyên mẫu lúc nào cũng có “sich” đi kèm
      sich kämen (chải đầu), sich waschen (rửa rái), sich betrinken (nhậu đến say)….

      - ‘đại từ phản thân’ khác biệt với “đại từ nhân xưng” ở ngôi ba/số ít hay số nhiều
      nhân xưng Akk/Dat: ihn, es, sie/ihm, ihr -> phản thân: sich | số ít
      nhân xưng Akk/Dat: sie, Sie/ihnen, Ihnen -> phản thân: sich | số nhiều

      - động từ phản thân thật là khi đại từ phản thân không thể bỏ đi được
      - động từ phản thân thật là khi đại từ phản thân không thể thay thế bằng từ nào khác được
      - không thể đặt câu hỏi về đại từ phản thân được

      • ich erhole mich (tôi hồi dưỡng) -> ich erhole ? = vô nghĩa nếu bỏ “mich”
      • ich erhole ‘den Mann’ (tôi hồi dưỡng người đàn ông) = vô nghĩa
      • wen erhole ich? (tôi hồi dưỡng ai?) = vô nghĩa khi hỏi về “mich”

      * der alte Mann betrinkt sich (ông lão nhậu say sưa) -> der alte Mann betrinkt ? = vô nghĩa nếu bỏ “sich”
      * der alte Mann betrinkt ‘sie’ (ông lão nhậu say cô ấy) = vô nghĩa khi thay ‘sich’ bằng từ khác
      * wen betrinkt der Mann? (ông lão nhậu say ai?) = vô nghĩa khi hỏi về đại từ ‘sich’

      VÍ DỤ: một vài động từ phản thân thật ->
      sich ở AKKusativ
      sich auskennen (biết rõ), sich beeilen (vội vả, hối hả), sich bewerben (nộp đơn xin), sich betriken (uống say), sich erholen (phục hồi), sich ereignen (xảy ra), sich räuspern (tằng hắng), sich schämen (xấu hổ), sich verirren (lầm đường, lạc lối), sich verlieben in+A (mê, thương ai)
      sich ở Dativ
      sich etw. aneignen (trau dồi, tiếp thu), sich etw. anmaßen (tự quyết định), sich etw. einbilden (tự nghĩ, tự suy tưởng, tưởng tượng)

      - động từ phản thân là giả khi đại từ phản thân có thể bỏ đi được
      - động từ phản thân là giả khi đại từ phản thân có thể thay thế bằng từ nào khác mà ý chính vẫn giữ
      - có thể đặt câu hỏi về đại từ phản thân được

      • ich rasiere mich (tôi cạo râu tôi) -> ich rasiere? = tôi cạo râu, khi bỏ “mich” vẫn còn hiểu được
      • ich rasiere ‘den Mann’ (tôi cạo râu người đàn ông) = ok! tôi là thợ hớt tóc
      • wen rasiere ich? (tôi cạo râu ai?) = “mich” (râu tôi)

      * ich wasche mich, ich wasche mein Hemd (tôi rửa người, tôi giặt áo)
      + khi đổi đại từ phản thân bằng từ khác, ý chính không thay đổi
      * ich wasche mir die Hände, ich wasche meine Hände (tôi rửa tay tôi)
      + ‘mir’ ở đây là một đại từ phản thân giả có thể thay bằng mạo từ sở hữu được
      + nếu động từ phản thân đi với một túc từ trực tiếp (vật) thì đại từ phản thân phải ở gián tiếp (người)

      • động từ “sich lassen” được dùng để thế vì cho “thể bị động”
      Die Fenster lassen sich öffnen. = Die Fenster können geöffnet werden. (cửa sổ có thể mở được)
      Der Stoff lässt sich gut waschen. = Der Stoff kann gut gewaschen werden. (vải này dễ giặt)

      • nhiều động từ phản thân được dùng thế vì “thể bị động”
      Die Tür öffnet sich. = Die Tür wird geöffnet. (cửa tự mở hay bị gió mở)
      Es wird sich schon eine Lösung finden. = Es wird schon eine Lösung gefunden werden. (thế nào cũng tìm ra được một giải pháp)
      Die neue CD verkauft sich gut. = Die neue CD wird gut verkauft. (CD này bán được lắm)

      )

      • duc.fuc.tap

        Ý khác biệt khi đại từ phản thân đổi cách
        • ich möchte mich vorstellen (tôi xin tự giới thiệu)
        - ich kann mir vorstellen… (tôi có tưởng tượng ra rằng….)
        • er stelle sich tot (anh ta giả đò chết)
        - er stellt sich neben das Fenster (anh ấy đến bên cạch cửa sổ)

        • duc.fuc.tap

          • Động từ phản thân không có “thể bị động” và vì thế không đổi qua được Passiv
          • động từ phản thân luôn luôn dùng “haben” ở Perfekt (hoàn thành)

  10. cho mình hỏi : trong tiếng đức có rất nhiều những động từ ví dụ như: einkaufen, ausgeben, aufmachen, auskennen …Vậy khi thêm những tiền tố ein-, aus-, auf-, an-, ab- … vào trước động từ thì nghĩa của đông từ gốc sẽ thay đổi như thế nào? Mình học từ mới rất hay nhớ nhầm những động từ kiểu này. Liệu có quy luật gì về sự biến đổi nghĩa của động từ so với động từ gốc khi thêm những tiền tố này ko nhi?
    Danke

    • duc fuc tap

      Tiền tố được chia thành hai nhóm là đầu tố tách rời (Verbzusatz) và nhóm tiếp đầu ngữ không tách rời (Vorsilbe)

      1- Các đầu tố: khi đọc sẽ được nhấn mạnh và khi chia được đặt vào cuối câu. Các đầu tố biến đổi ý chính của động từ gốc (xem bảng ví dụ kèm theo) -> nehmen (lấy), annehmen (nhận), einnehmen (uống thuốc)

      • Đầu tố là giới từ như:
      ab-, an-, auf-, aus-, bei-, durch-, ein-, entgegen-, entlang-, gegen-, gegenüber-, hinter-, in-, mit-, nach-, vor-, wider-, zu-, zuwider-, zwischen-

      • Đầu tố là trạng từ như:
      abwärts-, auseinander-, beisammen-, davon-, davor-, dazu-, dazwischen-, empor-, fort-, her-, heraus-, herbei-, herein-, hin-, hinaus-, hindurch-, hinein-, hintenüber-, hinterher-, hinüber-, nebenher-, nieder-, rückwärts-, umher-, voran-, voraus-, vorbei-, vorher-, vorweg-, weg-, weiter-, wieder-, zurück-, zusammen-, zuvor-

      • Đầu tố là tính từ như:
      blank putzen/blankputzen, glatt hobeln/glatthobeln, klein schneiden/ kleinschneiden; kalt stellen/kaltstellen,
      kaputt machen/kaputtmachen, leer essen/leeressen, krankschreiben, freisprechen, (sich) kranklachen; festnageln, heimlichtun, kürzertreten, richtigstellen, schwerfallen, heiligsprechen

      • Đầu tố là động từ như: kennen lernen, spazieren gehen, sitzen bleiben, bleiben lassen, laufen lassen, stehen bleihen, stecken bleiben, schätzen lernen………

      • Đầu tố là danh từ như: Angst machen, Anklang finden, Auto fahren, Rad fahren, Ski fahren, Zug fahren, Bescheid wissen, Bezug nehmen, Einspruch erheben, Feuer fangen, Folge leisten, Fuß fassen, Fußball spielen,
      Karten spielen……………

      • Đầu tố là “từ” như: eis-: eislaufen, heim-: heimzahlen, irre-: irreführen, kopf-: kopfstehen, leid-: leidtun, not-: nottun, pleite-: pleitegehen, preis-: preisgeben, stand-: standhalten, statt-: stattfinden, teil-: teilnehmen, wett-: wettmachen, wunder-: wundernehmen

      2- Các tiếp vĩ ngữ: be-, emp-, ent-, er-, ge-, hinter-, miss-, ver-, zer- -> sẽ biến đổi ý chính của động từ gốc

      3- Nhóm lưỡng lự, lúc thì đầu tố, lúc thì đầu vĩ ngữ như: durch-, über-, unter-, um-, wider-, wieder-
      • khi tách rời sẽ có nghĩa đen, và được nhấn mạnh khi đọc -> ‘durchbrechen (bẽ gảy)
      • khi không tách rời thường có nghĩa bóng, gốc động từ được nhấn mạnh -> durch’brechen (bay xuyên qua)

      http://www.directupload.net/file/d/3792/tdjxr83i_pdf.htm
      bảng định nghĩa của tiền tố

  11. bạn có thể giúp mình dịch chính xác câu này ko ? Nikki yêu Kevin . Vì mình tạo sự bất ngờ cho bạn trai mình ở Đức . Có đứa bạn dịch ra dùm mình như vậy ko biết đúng ko Nikki liebt Kevin ?! Cám ơn bạn trước mình chờ câu trả lời của bạn

  12. Cho em hỏi động từ ”informieren” khi nào thì đi với giới từ ”bei” khi nào thì đi với ”über”

    • Deutsch Lieber

      Chào bạn Nguyen Phan,

      động từ informieren thường đi với über, cho biết thông tin về vấn đề gì đó.

      Nếu kèm thêm bei nghĩa là nơi chốn hoặc đỉa chị nhận thông tin đó.

  13. cho mình hỏi là
    nếu nói hôm nay trời mưa dù vậy tôi vẫn muốn đi ăn với bạn, thì động từ sẽ sắp xếp thế nào ạ.
    Nếu weil hoặc obwolh ở mệnh đề 1, động từ câu sau bao gồm cả động từ thường và động từ khuyết thiếu sẽ sắp xếp thế nào.
    Danke!

    • Deutsch Lieber

      Hi bạn Ruby,
      Mình xin phép giải thích theo ý hiểu của mình nhé :)
      câu của bạn có thể dùng với Obwohl hoặc là Trotzdem theo 2 cách như sau:
      1. Ich möchte mit dir essen gehen, obwohl es heute regnet.
      hoặc bạn có thể nói: Obwohl es heute regnet, möchte ich mit dir essen gehen.
      2. Cách dùng với Trotzdem: Es heute regnet, trotzdem ich mit dir essen gehen wollte.
      Bạn có phân biệt được cách dùng Obwohl và Trotzdem không :)
      Người ta dùng Obwohl (Mặc dù) khi đó chỉ là lý do phụ và dùng Trotzdem (Mặc dù vậy) khi đó là lý do chính, cần nhấn mạnh.
      Hi vọng đã giải đáp được thắc mắc của bạn :D

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
3 Flares Facebook 0 Google+ 3 3 Flares ×