REFLEXIVE VERBEN – ĐỘNG TỪ PHẢN THÂN

 
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

Động từ phản thân luôn luôn:
1. cần đại từ phản thân (ví dụ -> sich)
2. được chia thàn hai nhóm thật và giả (echte und unechte Reflexive Verben)
3. đại từ phản thân tùy theo nghĩa có thể ở trực cách/Akk hay gián cách/Dat
4. động từ phản thân thường đi chung với một giới từ

- động từ phản thân ở nguyên mẫu lúc nào cũng có “sich” đi kèm
sich kämmen (chải đầu), sich waschen (rửa rái), sich betrinken (nhậu đến say)….

- ‘đại từ phản thân’ khác biệt với “đại từ nhân xưng” ở ngôi ba/số ít hay số nhiều
nhân xưng Akk/Dat: ihn, es, sie/ihm, ihr -> phản thân: sich | số ít
nhân xưng Akk/Dat: sie, Sie/ihnen, Ihnen -> phản thân: sich | số nhiều

- động từ phản thân là thật khi đại từ phản thân không thể bỏ đi được
- động từ phản thân là thật khi đại từ phản thân không thể thay thế bằng từ nào khác được
- đặc biệt là không thể hỏi về đại từ phản thân được
ví dụ
• ich erhole mich (tôi hồi dưỡng) -> ich erhole ? = vô nghĩa nếu bỏ “mich”
• ich erhole ‘den Mann’ (tôi hồi dưỡng người đàn ông) = vô nghĩa
• wen erhole ich? (tôi hồi dưỡng ai?) = vô nghĩa khi hỏi về “mich”

- der alte Mann betrinkt sich (ông lão nhậu say sưa) -> der alte Mann betrinkt ? = vô nghĩa nếu bỏ “sich”
- der alte Mann betrinkt ‘sie’ (ông lão nhậu say cô ấy) = vô nghĩa khi thay ‘sich’ bằng từ khác
- wen betrinkt der Mann? (ông lão nhậu say ai?) = vô nghĩa khi hỏi về đại từ ‘sich’

VÍ DỤ: một vài động từ phản thân thật ->
sich ở AKKusativ
sich auskennen (biết rõ), sich beeilen (vội vả, hối hả), sich bewerben (nộp đơn xin), sich betriken (uống say), sich erholen (phục hồi), sich ereignen (xảy ra), sich räuspern (tằng hắng), sich schämen (xấu hổ), sich verirren (lầm đường, lạc lối), sich verlieben in+A (mê, thương ai)
sich ở Dativ
sich etw. aneignen (trau dồi, tiếp thu), sich etw. anmaßen (tự quyết định), sich etw. einbilden (tự nghĩ, tự suy tưởng, tưởng tượng)

- động từ phản thân là giả khi đại từ phản thân có thể bỏ đi được
- động từ phản thân là giả khi đại từ phản thân có thể thay thế bằng từ nào khác mà ý chính vẫn giữ
- có thể hỏi về đại từ phản thân được
ví dụ
• ich rasiere mich (tôi cạo râu tôi) -> ich rasiere? = tôi cạo râu, khi bỏ “mich” vẫn còn hiểu được
• ich rasiere ‘den Mann’ (tôi cạo râu người đàn ông) = ok! tôi là thợ hớt tóc
• wen rasiere ich? (tôi cạo râu ai?) = “mich” (râu tôi) oder “den Mann” (râu của khách)

* ich wasche mich, ich wasche mein Hemd (tôi rửa người, tôi giặt áo)
+++ khi đổi đại từ phản thân bằng từ khác, ý chính không thay đổi
* ich wasche mir die Hände, ich wasche meine Hände (tôi rửa tay tôi)
+++ ‘mir’ ở đây là một đại từ phản thân giả có thể thay bằng mạo từ sở hữu được
+++ nếu động từ phản thân đi với một túc từ trực tiếp (vật) thì đại từ phản thân phải ở gián tiếp (người)

• động từ “sich lassen” được dùng để thế vì cho “thể bị động”
Die Fenster lassen sich öffnen. = Die Fenster können geöffnet werden. (cửa sổ có thể mở được)
Der Stoff lässt sich gut waschen. = Der Stoff kann gut gewaschen werden. (vải này dễ giặt)

• nhiều động từ phản thân được dùng thế vì “thể bị động”
Die Tür öffnet sich. = Die Tür wird geöffnet. (cửa tự mở hay bị gió mở)
Es wird sich schon eine Lösung finden. = Es wird schon eine Lösung gefunden werden. (thế nào cũng tìm ra được một giải pháp)
Die neue CD verkauft sich gut. = Die neue CD wird gut verkauft. (CD này bán được lắm)

0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

One comment

  1. Hallo, Add có thể cho em biết thêm về động từ phản thân không ạ? Vielen Dank!!!

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×