PASSIV – BỊ ĐỘNG THỂ

 
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

PASSIV – thể bị động
Passiv có hai dạng phải để ý: Vorgangspassiv (VP = quá trình bị động) và Zustandspassiv (ZP = trạng thái bị động). Zustandspassiv là hậu quả của Vorgangspassiv.

• Trước khi đổi sang Passiv (VP) chúng ta phải có một câu Aktiv (chủ động)
• Để đổi sang được Passiv, câu Aktiv phải đạt được những điều kiện như sau:
1. trong câu Aktiv phải có một túc từ (hay tân ngữ) trực tiếp (Akkusativobjekt)
2. chủ từ trong câu Aktiv phải là một tác nhân hay thủ phạm (der Täter)
3. động từ trong câu Aktiv phải chỉ một hành động hay tác động
4. nếu trong câu Aktiv không có túc từ trực tiếp thì chỉ đổi được qua Passiv với chủ từ khiếm danh “es” ở ngôi ba

Cách đổi từ AKTIV qua PASSIV:
1. “Túc từ trực tiếp” của câu Aktiv -> “chủ từ” của câu Passiv
2. “Chủ từ” của câu Aktiv -> “tác nhân/thủ phạm” của câu Passiv
3. Động từ của câu Aktiv -> “werden+Partizip II của động từ Aktiv” trong câu Passiv
4. Các “thì” sẽ không thay đổi khi biến Aktiv -> Passiv
5. Partizip II của “werden” là “geworden”.
Trong câu Passiv Perfekt “geworden” -> “worden” cho dễ đọc

Ví dụ:
Động từ yếu tác động (fällen/đốn, säugen/cho uống, tränken/cho uống….. )
• (Aktiv) Der Mann fällt den Baum. -> (Passiv) Der Baum wird ‘von’ dem Mann (Täter) gefällt.
Động từ hành động
• (A) Das Kind hat den Hund geschlagen. -> (P) Der Hund ist geschlagen worden.
Động từ intransitiv (không cần túc từ trực tiếp)
• (A) Man arbeitet auch sonntags. -> (P) Es wird auch sonntags gearbeitet.
Động từ chỉ sự nhận, có, sở hữu
• (A) Er erhielt den Nobelpreis. -> không có Passiv vì “erhalten” không chỉ một tác động
Động từ đi với Dativ hay đi với giới từ
• (A) Sie hat dem Lehrer geholfen. -> Dem Lehrer ist geholfen worden.

Động từ nào không đổi qua Passiv được:
1. động từ phản thân / reflexive Verben
2. động từ chỉ sự nhận, sở hữu /bekommen, erhalten, behalten, besitzen, kriegen
3. động từ chỉ sự chứa đựng / enthalten, fassen, beinhalten
4. động từ chỉ số lượng / betragen, wiegen, messen, kosten
5. động từ xê dịch ở Perfekt chia với ‘sein’ / fahren, gehen, laufen
6. động từ trạng thái Perfekt đi với ‘sein’ / sein, bleiben
7. động từ đổi trạng thái đi với ‘sein’ / aufwachen, wachsen, durchfallen
8. động từ khiếm danh / es regnet, es schneit, es donnert, es friert, es geht, es gibt
9. thái động từ / wollen, müssen, können, dürfen, mögen, sollen
10. động từ chỉ cảm xúc / hören, sehen, fühlen, spüren

Passiversatz – thế vì Passiv
- Der Motor kann ersetzt werden (máy thay được) -> Passiv
• thế bằng tính từ –bar, -lich, fähig, –abel -> Der Moter ist ersetzbar.
• thế bằng sein+zu+Infinitiv -> Der Motor ist zu ersetzen.
• thế bằng sich lassen+Infinitiv -> Der Motor lässt sich ersetzen.
• thế bằng Gerundiv (zu+Partizip I) -> Der zu ersetzende Motor..
• thế bằng gehören+Partizip II ->
- Der Motor gehört ersetzt. = Der Motor muss ersetzt werden.
• thế bằng bekommen+Partizip II ->
- Dem Schüler bekommt das Passiv erklärt. = Dem Schüler wird das Passiv erklärt.

Aktiv -> Vorgangspassiv -> Zustandspassiv
(sau một quá trình ta có một trạng thái mới)
(A) Man öffnet die Tür -> (VP) Die Tür wird geöffnet -> (ZP) Die Tür ist geöffnet.
(A) Anh ta mở cửa -> (VP) Cửa bị mở -> (ZP) Cửa đang mở tung

Vorgangspassiv -> còn được gọi là werden-Passiv
Zustandspassiv -> còn được gọi là sein-Passiv

0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

9 comments

  1. anh cho em hỏi là phần “thế vì passiv” mục đích của nó là gì ạ?

    • ducfuctap

      bị động là một thể mà dân đức thích dùng nhất vì không cần phải để ý tới tác nhân hay thủ phạm, ngoài ra có thể đóng vai trò của một người nghe kể lại, không dính dáng đến tình huốn đã xảy ra. nhưng để tránh sự lập lại nhiều lần họ thường sử dụng passiversatz nghe cho hay hay chủ động hóa nạn nhân:
      das Kind wurde beschenkt -> das Kind bekommt ein Buch geschenkt

  2. ad cho em hỏi chút ạ
    phần passiversatz cấu trúc sein + Adjektiv mit Endung -bar/-lich
    em chưa hiểu khi nào dùng -bar, khi nào dùng -lich
    mong ad giải thích, em xin cảm ơn.

  3. Cho mình hỏi chút Add .
    Thể bị động luôn đi vs haben hay là vs sein ?
    anrufen (v) đi với sein ở Perfekt
    Mình k hiểu câu này ở chủ đông chuyểng sang Passiv
    Vd: sử dụng : anrufen(v)
    Hast du schon die Werkstatt………..?
    Ich werde von der Werkstatt ………. .
    Danke schöne !

    • ducfuctap

      thể bị động = werden + Partizip Perfekt
      Perfekt của bị động = sein + Partizip Perfekt + worden (thay vì geworden)

      thì của thể bị động = thì của thể chủ động
      Präsens -> ich rufe die Werlstatt an / die Werkstatt wird (von mir) angerufen.
      Perfekt -> ich habe die Werkstatt angerufen / die Werkstatt ist angerufen worden

  4. admin cho minh file pdf cai nay voi, ko coppy ve in ra doc dc, :(

    • ducfuctap

      bạn bấm vào trang FB nhe, chúng nằm hết trong đấỵ lựa bài và bấm link là down được rồi

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×