Ngữ Pháp Cơ Bản

4 Flares Facebook 0 Google+ 4 4 Flares ×

Các Bạn Tham Khảo List Các Bài Viết Ngữ Pháp Cơ Bản Tiếng Đức:

4 Flares Facebook 0 Google+ 4 4 Flares ×

96 comments

  1. Ad ơi, cho em hỏi là ad có file Pdf cuốn giáo trình A1 không ạ! Em cảm ơn ạ!

  2. Cho mình hỏi , link nào có những bài thư mẫu b1 ạ .

  3. quỳnh nguyễn

    chị ơi em muốn hỏi cách dùng nicht und kein. có cách nào để phân biệt không ạ? và phần Genitiv cũng là sở hữu cách sao người ta không dùng von. liệu mình dùng cả 2 cách được không ạ?

    • ducfuctap

      bấm nút Facebook vào trang đó tải “289 bài đã đăng” tìm bài Negation và Negationswoerter về tham khảo.
      Những động từ đòi Genitiv không thể dùng với “von” được. Thầy có viết trong bài GENITIV trong ngữ pháp cơ bản

  4. Ⲏеlpfuⅼ іnfогmatіοn. Lᥙcҝy mе ӏ found
    уοսг ѕіtᥱ bʏ cɦancᥱ, аnd
    ӏ’m ѕսгρгіѕᥱⅾ ᴡһy
    tһһіѕ cⲟіncidеncе diⅾn’t tօⲟκ
    ρlaϲе іn aɗᴠɑncᥱ!

    Ⅰ ƅοοҝmaгқеԀ іt.

    Ⅽһecҝ օut mу աеƄⅼοɡ started living

  5. Võ Đào Thủy Tiên

    Cho em hỏi dativ là gì ? Do em mới học mà cũng chỉ tự học nên không hiểu nhờ thạy giúp ạ

    • ducfuctap

      mỗi động từ (Verb) hay giới từ (Präposition) thường chi phối danh từ hay đại từ đi theo sau chúng. Những danh từ hay đaị từ đó phải ở một trong 4 cách hay dạng là:
      1. chủ cách/Nominativ,
      2. trực cách/Akkusativ,
      3. gián cách/Dativ
      4. sở hữu cách/Genitiv.
      Khi chúng ta học động từ thường phải ngay từ đầu động từ nào đi với chủ cách, động từ nào đi với trực cách hay gián cách ..vân… vân…. ví dụ:
      động từ đi với Nominativ: sein, werden, bleiben….
      động từ đi với Akkusativ: kaufen, sehen, brauchen, fragen…..
      động từ đi với Dativ: schaden, geh;ren, antworten….

      Giới từ cũng được chia thành 4 nhóm
      1. giới từ đòi Dativ: nach, bei, zu, von…….
      2. giới từ đòi Akkusativ: durch, um, entlang….

      trong ngữ pháp cơ bản con đọc bài Dativ hay Akkusativ để hiểu rõ hơn

  6. nguyễn phượng

    Ad cho mình xin link thể giả định và thể bị động được không ạ.

  7. Phạm Thị Thủy Tiên

    Chào bạn ! Mình vừa thi xong kỳ thi A2 ở Viện Geothe Hà Nội và bị trượt ( mình được 42 điểm và dưới 45 điểm thì 13/5 mình mới được thi lại )
    Lý do : A1 mình học ở trung tâm Vietedu cô dạy cũng bình thường nhưng hằng ngày cho nghe đều đặn lên về nhà mình cũng chăm nghe . mình học khóa 40buoi giáo trình Theman 1 thì buổi thứ 35 mới tới Lektion 6 ( 5 buổi còn lại co dạy đại khái) . Tới khi học A2 mình học cgiao dạy ngữ pháp rất OK . 1thangs đầu cô ôn lại ngữ pháp A1 , sau đó học ngữ pháp A2 trong vòng 2 oder 3 tuàn thì luyện thi A2 và suốt tgian học k nghe mấy luyện thi cô cho nghe 3 tới 4 lần lên từ khi học A2 cô mh bỏ đi thói quen nghe và gần như điếc kỹ năng nghe . Luyện thi A2 cô cho bọn mình viết thư tủ và học đáp án đại loại là ABc…Và đi thi mh vào đề khó nhất có 5 câu đáp án đọc và 4 cau đáp án ghe nhưng vì k nghe dc lên mh trượt kỹ năng nghe , phần viết lạc đề lên điểm mình quá thấp . Nói thì mh dc 10/15.
    Trên đây là toàn bộ quá trình học tiếng của mình .Mình cũng khá là chăm và học cũng khá OK nhưng vì thời gian ôn tủ lên mình cũng lỏng bớt kiến thức rồi
    Để chuẩn bị cho đợt thi t5 tới mình muốn bạn giúp mình là : Nếu bạn có các trang web oder phần mềm để test tử trình độ A2 và các link nghe từ cơ bản tới nâng cao dần thì cho mình xin . Sau đó mình muốn xin phần viết A2 , các kĩ năng viết thư và nếu có thể bạn cho mh kinh nghiệm nghe và đọc được không ??
    vielen Dank !

  8. Thầy có bài tập điền Wo, Wohin, Woher có thể cho em được không ạ. e đang nhầm lẫn phần ấy. Em cảm ơn ạ

  9. cho em hỏi phân biệt haben và es gibt như thế nào ạ. mỗi loại dùng trong trường hợp nào ạ. e cảm ơn

    • ducfuctap

      haben chỉ sự sở hữu hay sự được phép sử dụng
      - ich habe ein Haus, ein Auto
      - Berlin hat einen grossen Zoogarten
      - Koeln hat einen grossen Park am Rhein – mọi người được dùng để đi dạo

      es gibt chỉ sự hiện hữu, không rõ ràng chủ từ
      - es gibt viele Menschen auf der Erde

  10. Adm cho mình xin Gmail . Tét hộ mình mấy bài viết với ạ .
    Deutsch Lieber ,,, Ducfuctap

  11. cho mình hỏi bài chia đuôi tính từ đâu rùi ạ .
    Gỡ xuống rùi ạ .

    • ducfuctap

      bấm nút FB vào đó tìm bài 213 ‘đuôi động từ…’
      sau đó tìm ‘danh sách các bài đã đăng’ tải xuống và tìm ‘temporaladverbien’ và ‘lokaladverbien’ tải về học

  12. mình mới học tiếng đức ad có thể nói cho mình biết là thế nào để chia động từ bởi các động tự mạnh được không ạ.và có quy tắc nào dùng để chia các động tự như vậy không ad.cảm ơn nhiều ạ!!!

    • ducfuctap

      bấm nút fb ở trên qua trang đó tìm hai bài “học động từ mạnh như vẹt” và “làm sao học thuộc lòng động từ đức” tải về

  13. Lương Minh Thắng

    cho e hoi cach dung Trotzdem oder Denoch

    • ducfuctap

      trotzdem, dennoch, allerdings = “mặc dầu thế, tuy nhiên” là những konzessive Adverbien (trạng từ chỉ sự hạn chế). Chúng được dùng để nối hai mệnh đề chính.
      - es regnet sehr stark, trotzdem spielt er Fußball = trời mưa to, mặc dầu thế anh ta vẫn chơi đá bóng
      - sie ist krank, dennoch will sie verreisen = bà ta bịnh, mặc dầu thế bà ta muốn đi du lịch
      - er ist sehr stark, allerdings wenig geschickt = anh ta mạnh, tuy nhiên không nhanh nhẹn lắm

      có thể đổi qua mệnh đề phụ với “obwohl”
      - obwohl es stark regnet, spielt er Fußball = mặc dầu trời mưa anh ta vẫn chơi đá bóng
      - obschon sie krank ist, will sie verreisen

  14. - ad ơi có thể giải thích cho e bằng tiếng việt + ví du cho em khi nào dùng konnen , mussen , wollen … khi nào dùng durften , konnten , wollten , mussten .. đc ko ad

  15. Inside your private Caribbean beach villa, you can kick up your heels and
    relax in the plush surroundings. To take hold of this gentle
    wisdom and to remember that if I let go and be held by Mother
    Nature’s ebb and flow that I too will be brought back to pools of stillness.

    Here, the Caves hotel multiplies your joy with amazing views.

    my page comercial juicer

  16. Minh la nguoi moi ,minh rat muon hoc tot tieng duc ban co the chi cach nao minh co the hoc nhanh tieng duc mot cach de nhat ko ? Vi sap toi minh sang duc lam ma chua biet gi ca.thanks

    • ducfuctap

      bạn phải tìm gia sư học cấp tốc thôi, hoặc liên lạc qua mail duc.fuc.tap@gmx.de để bạn cho biết thêm về level học của bạn cũng như các sinh ngữ mà bạn đã rành. Việc làm của bạn là hướng gì?

  17. Xin chào, mình có 1 thắc mắc là khi nào dùng những từ như mit, in, nach, neben, bei, vor… và bạn có thể giải thích vì sao chọn những từ đó không.
    1- mit, in, nach trong vd: Sie hat ….. dem Essen die Küche aufgeräumt. (Nach)
    2- neben, mit, bei trong vd: Er konnte schon ….. einem Jahr laufen. (Mit)
    3- in, neben, bei vd: Sie kann nicht so schnell studieren, denn sie arbeitet …. ihrem Studium. (Neben )
    4- vor, in, bei vd: Wir hoffen, unser Kind kann bald laufen. Vielleicht schon …. einem Monat. ( in )
    5- in, bei, mit vd: Er hat sie …. der Arbeit kennengelernt. ( bei )
    6- seit, nach, vor vd: ….. seiner Kindheit liebt er Kartoffelsalat.
    7- seit, vor, in vd: Wir müssen noch vier Wochen arbeiten. Wir machen erst …. einem Monat Urlaub.

    • ducfuctap

      1. bà ấy đã dọn bếp ………………… bửa ăn. (lúc/trong/sau)
      2. nó đã chạy được ……………… một tuổi. (ngoài ra/lúc/khi mà)
      3. cô ta không học nhanh được vì cô ta làm việc …………….. học (trong/trong lúc/khi mà)
      4. chúng tôi hi vọng con chúng tôi sớm biết đi. Không chừng …………….một tháng nữa (trước/trong/khi mà)
      5. anh ta làm quen cê ấy ……………….. chỗ làm việc.(trong/nơi chỗ/lúc)
      6. ……………. lúc bé thơ nó đã thích ăn xà lách khoai tây (từ/sau/trước)
      7. chúng tôi phải làm việc còn 4 tuần nữa, Chúng tôi chỉ nghỉ hè……………………. một tháng nữa (từ/trước/trong)

      Phải để ý xem các giới từ đến từ nhóm nài trong 4 nhóm TE-KA-MO-LO (thời gian-nguyên nhân-thể cách-nơi chốn) vì mỗi giới từ có nhiều nghĩa khác nhau tùy nó thuộc vào nhóm nào.
      vd: nach = sau /thời gian, nach = tới, đến /nơi chốn
      nach dem Essen sau bửa ăn, ich fahre nach Haus, nach Paris tôi đi về nhà, đi Balê…
      vd: bei =khi mà /tg, bei = tại, cùng /nch
      beim Sturm/Regen khi trời bảo, trời mưa, ich arbeite bei McDonald tôi làm việc tại McDonald

  18. các anh chị có thể nói thêm về Imperativ đc k ạ?

  19. add có thể giúp m phân biệt giữa zu và um zu dk không, cảm ơn add ^^

    • ducfuctap

      dể thôi
      zu là mốt giới từ chỉ mục đích = để (chỉ trong tình trạng này thôi, zu còn mang nhiều từ loại khác)
      . zur Erholung fährt er in die Berge. (anh ta lên núi “để” dưỡng sức)
      . zur besseren Orientierung benutzt sie einen Stadtplan. (để định hướng tốt hơn bà ta dùng tấm bản đồ)
      . zur Feststellung der Deutschkenntnis muss er eine Einstufungsprüfung ablegen (anh ta phải qua kỳ thi sắp lơp để biết trình độ tiếng Đức của mình)
      um….zu là một liên từ phụ thuộc = để
      - er fährt in die Berge, um sich zu erholen (anh ta lên núi dưỡng sức)
      - sie benutzt einen Stadtplan, um sich besser zu orientieren.
      - um die Deutschkenntnis festzustellen muss er eine Einstufungsprüfung ablegen.

      phần này thuộc vào loại VERBALISIERUNG-NOMINALISIERUNG nhiều khi còn đươc gọi là UMFORMUNG VON SATZGLIED IN GLIEDSATZ

      • ducfuctap

        nói cho đúng đây là một ý việt mà có hai cách viết tiêng Đức
        1) dùng giới từ chỉ mục đích ZU
        2) dùng liên từ phụ thuộc chỉ mục đích UM…….ZU hay DAMIT
        - er kommt nach Deutschland, um Deutsch zu lernen -> zum Deutschlernen kommt er nach Deutschland.
        - die Eltern schicken ihre Kinder zur Erholung in die Berge -> die Eltern schicken ihre Kinder in die Berge, damit sie sich erholen können. (cha mẹ gửi con cái lên núi, để chúng dưỡng sức)

        DAMIT chỉ dùng khi A làm chuyện gì ĐỂ cho B đạt được mục đích
        UM..ZU chỉ dùng khi C làm việc gì ĐỂ cho C đạt được mục đích

    • Er kommt, um dir zu helfen

      • đức fức tạp
        đức fức tạp

        sehr gut, du hast schon verstanden
        er kommt und er will dir helfen -> wozu kommt er? er kommt, um dir zu helfen
        du kannst noch einige Sätze schreiben, um zu beweisen, dass du alles verstanden hast.

  20. Ad oi ban xem ho minh 2 cau nay giong nhau k vay, nghia cua chung la gi
    Sie findet die Krippen zu teuer
    Die Krippen sind ihr zu teuer
    Danke

  21. ad có thể nói rõ hơn về cách dùng thì Perfekt được ko a? khi nào dùng sein và khi nào dùng haben ạ?

  22. moi nguoi oi ngu phap co ban la ngu phap trinh do A1 hay A2 vay?

    • ducfuctap

      ngữ pháp cơ bản thường bắt đầu từ A1 và chấm dứt ở B2. Admin và cộng tác viên sẽ đăng các bài tới Trong thời gian gần nhất để giúp các bạn học tốt

  23. Chào cả nhà,
    Mình tìm mãi sao k thấy bài nào về cấu trúc câu cơ bản của Tiếng Đức vậy? Mình đang muốn học Tiếng Đức thì nên bắt đầu từ đâu?

  24. Ad có thể viết 1 bài nói rõ hơn vêf passiv đc không ạ? Thật sự là mình cũng không hiểu phần cấu trúc của passiv cho lắm. Vielen dank. :))

    • đức fức tạp
      đức fức tạp

      PASSIV – thể bị động
      Passiv có hai dạng phải để ý: Vorgangspassiv (VP = quá trình bị động) và Zustandspassiv (ZP = trạng thái bị động). Zustandspassiv là hậu quả của Vorgangspassiv.
      • Trước khi đổi sang Passiv (VP) chúng ta phải có một câu Aktiv (chủ động)
      • Để đổi sang được Passiv, câu Aktiv phải đạt được những điều kiện như sau:
      1. trong câu Aktiv phải có một túc từ (hay tân ngữ) trực tiếp (Akkusativobjekt)
      2. chủ từ trong câu Aktiv phải là một tác nhân hay thủ phạm (der Täter)
      3. động từ trong câu Aktiv phải chỉ một hành động hay tác động
      4. nếu trong câu Aktiv không có túc từ trực tiếp thì chỉ đổi được qua Passiv với chủ từ khiếm danh “es” ở ngôi ba

      Cách đổi từ AKTIV qua PASSIV:
      1. “Túc từ trực tiếp” của câu Aktiv -> “chủ từ” của câu Passiv
      2. “Chủ từ” của câu Aktiv -> “tác nhân/thủ phạm” của câu Passiv
      3. Động từ của câu Aktiv -> “werden+Partizip II của động từ Aktiv” trong câu Passiv
      4. Các “thì” sẽ không thay đổi khi biến Aktiv -> Passiv
      5. Partizip II của “werden” là “geworden”. Trong câu Passiv Perfekt “geworden” -> “worden” cho dễ đọc

      Ví dụ:
      Động từ yếu tác động (fällen/đốn, säugen/cho uống, tränken/cho uống….. )
      • (Aktiv) Der Mann fällt den Baum. -> (Passiv) Der Baum wird ‘von’ dem Mann (Täter) gefällt.
      Động từ hành động
      • (A) Das Kind hat den Hund geschlagen. -> (P) Der Hund ist geschlagen worden.
      Động từ intransitiv (không cần túc từ)
      • (A) Man arbeitet auch sonntags. -> (P) Es wird auch sonntags gearbeit.
      Động từ chỉ sự nhận, có, sở hữu
      • (A) Er erhielt den Nobelpreis. -> không có Passiv vì “erhalten” không chỉ một tác động
      Động từ đi với Dativ, đi với giới từ
      • (A) Sie hat dem Lehrer geholfen. -> Dem Lehrer ist geholfen worden.

      Động từ nào không đổi qua Passiv được:
      1. động từ phản thân / reflexive Verben
      2. động từ chỉ sự nhận, sở hữu /bekommen, erhalten, behalten, besitzen, kriegen
      3. động từ chỉ sự chứa đựng / enthalten, fassen, beinhalten
      4. động từ chỉ số lượng / betragen, wiegen, messen, kosten
      5. động từ xê dịch ở Perfekt chia với ‘sein’ / fahren, gehen, laufen
      6. động từ trạng thái Perfekt đi với ‘sein’ / sein, bleiben
      7. động từ đổi trạng thái đi với ‘sein’ / aufwachen, wachsen, durchfallen
      8. động từ khiếm danh / es regnet, es schneit, es donnert, es friert, es geht, es gibt
      9. thái động từ / wollen, müssen, können, dürfen, mögen, sollen
      10. động từ chỉ cảm xúc / hören, sehen, fühlen, spüren

      Passiversatz – thế vì Passiv
      - Der Motor kann ersetzt werden (máy thay được) -> Passiv
      • thế bằng tính từ –bar, -lich, fähig, –abel -> Der Moter ist ersetzbar.
      • thế bằng sein+zu+Infinitiv -> Der Motor ist zu ersetzen.
      • thế bằng sich lassen+Infinitiv -> Der Motor lässt sich ersetzen.
      • thế bằng Gerundiv (zu+Partizip I) -> Der zu ersetzende Motor..
      • thế bằng gehören+Partizip II ->
      Der Motor gehört ersetzt. = Der Motor muss ersetzt werden.
      • thế bằng bekommen+Partizip II ->
      Dem Schüler bekommt das Passiv erklärt. = Dem Schüler wird das Passiv erklärt.

      Aktiv -> Vorgangspassiv -> Zustandspassiv (sau một quá trình ta có một trạng thái mới)
      (A) Man öffnet die Tür -> (VP) Die Tür wird geöffnet -> (ZP) Die Tür ist geöffnet.
      (A) Anh ta mở cửa -> (VP) Cửa bị mở -> (ZP) Cửa đang mở tung

      Vorgangspassiv -> còn được gọi là werden-Passiv
      Zustandspassiv -> còn được gọi là sein-Passiv

  25. Câu này viết ntn ad :vào buổi tối các bạn muốn đi khiêu vũ ở đâu?vào buổi tối chúng tôi muốn đi khiêu vũ ở câu lạc bộ

  26. Hife mir…

    Wählen Sie die richtigen Präpositionen aus.

    Frau Klein fährt (auf/mit/unter) der Straßenbahn (durch/mit/nach) ein Wohnviertel der Stadt. (Auf/ Am/ In) Marktplatz muss sie aussteigen. Sie geht (auf/durch/ zu) ihrer Wohnung

  27. Wie kann ich eigentlich geworden benutzen??? Hab schon lange nicht verstanden. Können sie mir bitte helfen ? Dankee

    • đức fức tạp
      đức fức tạp

      Bonjour AnnaBohneur
      Das ist ja ziemlich einfach. Also, es gibt das Verb WERDEN. Es kann mal Hauptverb (oder Kopulaverb) und mal Hilfsverb sein.
      1. werden als Hauptverb -> Er wird Arzt (Präsens) -> Er ist Arzt geworden (Perfekt)
      2. werden als Hilfsverb (im Passiv) -> Er schlägt den Hund (Präsens, Aktiv) -> Der Hund wird geschlagen (Präsens, Passiv)
      ………………………….. -> Er hat den Hund geschlagen (Perfekt, Aktiv) -> Der Hund ist geschlagen worden (Perfekt, Passiv)
      • “geworden” ist das Partizip II von “werden” als Hauptverb -> Bsp.: Sie ist ganz alt geworden. Er ist Lehrer geworden.
      • “worden” ist das Partizip II von “werden” als Hilfsverb -> Bsp.: Der Baum ist gefällt worden.
      Hoffentlich hilft dir mein Beitrag.

  28. bạn ơi. m mới bắt đầu học tiếng đứ thì nên mua loại sách nào hả bạn ????
    tiếng đức có thể tự học như t.a k?

    • Deutsch Lieber

      Hi Hồng Trang,

      mình luôn khuyên các bạn mới học nên tìm một lớp tiếng Đức cơ bản để học bạn ạ.

      Ngoài ra sách tiếng Đức cho người mới học có rất nhiều, bạn có thể lên viện Goethe hoặc trung tâm tiếng Đức đại học BK để mua và nghe tư vấn nhé.

      Chúc bạn học tốt tiếng Đức

  29. Ban oi minh muon hoc tieng Duc co ban ma minh chi co dtdd thoi nen khong down dc giao trinh A1 ma ban chja se. Ban co the post nhung video len website hoac youtube dc k. Minh that su muon hoc

    • Deutsch Lieber

      Chào bạn Lara,

      mình rất cảm phục tinh thần hiếu học của bạn :)

      Bạn có thể tham khảo mục video trên website nhé.

      Thật ra nếu bạn chăm chỉ chịu khó tìm hiểu thì không có gì khó cả :D

      Chúc bạn học tốt tiếng Đức.

  30. Nguyễn Đức Tín

    Các bạn cho mình hỏi là mình muốn học tiếng Đức (tự học) thì bắt đầu như thế nào, mình là người mới hoàn toàn, chưa từng học tiếng Đức trước đây. Cảm ơn các bạn.

    • Deutsch Lieber

      Chào bạn,

      thật ra việc bạn tự học bằng giáo trình tiếng Đức theo mình là khá khó đấy. Bạn nhớ dùng google dịch thường xuyên để hỗ trợ nhé.

      Trước tiên bạn có thể lên youtube học cách phát âm, rồi học số đếm hoặc chào hỏi cơ bản theo các video trên website.

      Bạn tham khảo link naỳ để download thêm giáo trình : Link Download

      Bạn download giáo trình Menschen A1.1 về nhé. Bạn lưu ý Kursbuch là SGK và Arbeitsbuch là sách bài tập. Bạn đừng quên tải file Audio đi kèm :)

      Chúc bạn học tốt tiếng Đức

  31. mấy quyển sách ngữ pháp này k có mp3 để nghe ạ?
    e ms tìm đc link down quyển A1, mong là nó sẽ hữu ích, nhưng mà chia sẻ link ntn ạ? ở box cmt k paste đc link ạ

  32. chao ban ,
    minh muon tu hoc va on thi taii nha theo web cua ban .
    vay minh nen bat dau on ngu phap va bai tap de thi a1 vay ban .
    lam on giup minh , cam on ban nhieu

    • Deutsch Lieber

      Chào bạn Linsa,

      xin lỗi đã trả lời bạn chậm nhé.

      Trên Website cũng có rất nhiều bạn đặt câu hỏi này, bạn search giúp mình nha.

      Cám ơn bạn nhiều :)

  33. Ich gebe einem Kind ein Eis . Anh ơi cho em hỏi tại sao lại là einem Kind mà không phải das Kind? Thực sự là e không biét khi nào dùng ein/eine/ein hay der/die/das. nhiều câu em thấy hợp nghĩa nhưng lại không đúng.
    Ex: Sie gibt einer Freundin die Schuhe. ( tại sao lại thế ạ? Anh/chị có thể giúp em cái ein vs der /… K?) fb của e: Huyen Yoong

    • hallo, Guten Tag Freulein Huyen
      Toi cung la mot hoc vien tren mang cua trang Web nay,dua vao kien thuc da duoc hoc , toi giai thich cho Huyen biet nhu sau:
      Ich gebe einem Kind ein Eis = Toi dua cho em be mot cai Kem
      ta phan tich thay rang: dong tu geben la : dua cho ,dt nay dung o cach 3-Dativ(xem lai ngu phap) nen danh tu dung sau no phai la C3-Dativ tuc la ein Kind doi sang cach 3 la einem Kind.

    • hallo zusammen,

      de minh viet cach thanh lap cau cua tieng duc cho ban de hieu

      satzstellung:

      Subjekt+verb+wann+dativ objekt+warum+wie+akk.objekt+wo.

      hoac co the don gian hon:

      S+V+Dat.obj+Akk.obj

      hi vong ban hieu them duoc chut ve dieu nay,neu co cau hoi minh co the tra loi giup ban :)

      greetz

  34. trần thị thu hường

    cho mình hỏi mình là người chưa biết gì vế tiếng đức nếu muốn học thì phải bắt đầu từ đâu?

  35. chao ban

    Minh dang hoc tieng Duc va dang boi roi ve cach dung giua ZU va IN trong loai cau hoi WOHIN. Ban co the giup minh phan biet khi nao dung ZU va IN khong?
    vi du:
    Ich fahre mit dem Bus ins Krankenhaus
    Ich fahre mit dem Taxi zum Bahnhof

    • hì cũng như nhau cả mà :) cái cụm Fahren, kommen,fuehren zu Dativ là đi tới đâu, dẫn tới đâu , còn cụm trên là đi đến đâu đó ( wohin thì +akk) hì

    • Dùng zu chỉ ý là đi đến đấy nhưng chỉ đến cửa thôi còn in có nghĩa là cũng đi đến đấy nhưng có vào trong.

  36. Chào bạn.
    Mong bạn giúp mình giải thích về sự khác biệt khi nào thì sử dụng die/der/das và khi nào thì sử dụng ein/eine. Giữa mạo từ xác định và chưa xác định ấy ạ. Vì Khi học thì mình thấy cùng câu hỏi như:
    Was ist das? lại có lúc trả lời là:
    1. Das ist der Tisch
    oder
    2. Das ist ein Tisch.
    MÌnh cũng chỉ hiểu sơ sơ là dùng die/der/das khi mình đã xác định được cái đó rồi còn ein/eine thì chưa xác định (chưa biết). Nhưng khi áp dụng vào đặt câu, thì mình ko phân biệt được và cũng chưa thực sự hiểu rõ. Mình cũng mới học tiếng đức. ^ ^
    Viele Danke.
    Sho”nen tag noch^ ^

    • die der das là quán từ xác định,ein eine là chưa xđ, nếu nhắc tới lần đầu tiên thì dung qtu chưa xđ,nhắc lần w thì dùng quán từ xđ

    • Deutsch Lieber

      Chào bạn Pham Huong,

      hi vọng là bây h bạn đã có câu trả lời rồi, do đợt vừa rồi mình quá bận công việc nên ko online thường xuyên được.

      Bạn thông cảm nhé.

      Câu hỏi của bạn khi mình mới học tiêng Đức cũng rất hay thắc mắc.

      Thật ra ein/eine/ein giống như a và an trong tiếng anh bạn ạ. Chỉ một danh từ chưa xác định.

      Còn der/die/das thì giống như the trong tiếng anh. Chỉ một danh từ đã được xác định.

      Chúc bạn học tốt tiếng Đức nhé

  37. E xin vào viện goethe học mà thấy khó quá…a có quen hay có thể giới thiệu e vào học đc k a?

    • Deutsch Lieber

      Chào bạn Tùng Linh,

      tiếc là mình không quen ai trên viện Goethe cả bạn à, mình thấy đăng ký học ở Goethe cũng tương đối đơn giản mà, bạn chỉ cần xác định rõ khoảng thời gian có lớp học thôi.

      Nếu bạn ở HN thì có thể tham khảo ĐHNN Hà Nội hoặc VDZ trong Đại học BK đều là những trung tâm khá tốt cho người mới bắt đầu

    • cần j giới thiệ nhể cứ vào đăng kí là được ,nhwung mà đki trực tuyến trước 2 ,3 tuần rồi in cái giấy xác nhận nó gửi về mail đến đúng giờ đang kí là ok

  38. A ơi,up thêm bài nghe cho trình độ A1.1 nữa đi.hi

    • Deutsch Lieber

      chào bạn Yến,

      bạn thông cảm tuần này mình hơi bận 1 chút, chắc đầu tuần sau mình sẽ up thêm bạn nhé. Trong thời gian đó bạn có thể tham khảo các mục khác của tiengduc.net nhé.

      Chúc bạn cuối tuần vui vẻ,

  39. a co hoi lam sao phan biet vor hoac seit ạ?

    • Deutsch Lieber

      xin lỗi bạn Yến, mình bỏ sót Comment của bạn nên đã trả lời bạn chậm.

      Cám ơn bạn một câu hỏi rất hay, mình google và có câu trả lời như sau:

      Seit là để nhấn mạnh sự việc đã xảy ra và vẫn còn đến tận hiện tại.

      Vor là để nhấn mạnh sự việc đã xảy ra tại một thời điểm nhất định và không còn xảy ra nữa.

      Seit einer Woche habe ich gute Laune. (Từ một 1 tuần nay tôi có tâm trạng tốt – “Bây giờ tâm trạng vẫn tốt”)

      Am Mittwoch vor einer Woche hatte ich abends Kopfschmerzen. (Vào thứ 4 tuần trước tôi bị đau đầu buổi tối – “Nhưng sau đó tôi không bị đau đầu nữa”)

      Hi vọng là đã giải đáp được thắc mắc của bạn :)

  40. Cho mình hỏi ngữ pháp tiếng đức có giống tiếng anh không ạ? Và dấu của tiếng đức có giống tiếng việt không ạ ? ^^

    • Deutsch Lieber

      Chào bạn Nhật Thảo,

      Cám ơn bạn, một câu hỏi rất hay và cũng hơi khó để trả lời chính xác :P. Để so sánh thì có lẽ sắp tới mình sẽ viết riêng một bài về phần này.

      Tuy nhiên có thể trả lời bạn luôn là một số thì của tiếng Đức cũng khá giống tiếng anh. Bạn có thể tham khảo thêm các thì trong tiếng Đức tại đây nhé:
      http://tiengduc.net/cac-thi-trong-tieng-duc-zeitenform/
      Ngoài ra ở trong tiếng Đức không có thì hiện tại tiếp diễn V-ing như trong tiếng anh nhé.

      Dấu của tiếng Đức thì hoàn toàn không giống dấu của tiếng Việt đâu bạn ạ :D

      Chúc bạn học tốt tiếng Đức nhé.

      • vậy trừ thì hiện tại tiếp diễn ra thì các thì còn lại của tiếng đức có giống Tiếng anh k ạ ?

        • Deutsch Lieber

          Hi chào bạn,

          như mình đã nói, việc so sánh này cũng hơi khó. Cũng có chỗ giống có chỗ không bạn ạ :D Chẳng hạn như nó không có thì hiện tại tiếp diễn thì quá khứ tiếp diễn cũng không có, nhưng trong tiếng Đức sẽ có các cú pháp tương đương.

          P/s: Lần sau comment bạn nhớ điền tên và email để hệ thống gửi email thông báo có câu trả lời cho bạn nha :D

  41. Mình chưa từng học qua tiếng Đức, vậy khi bắt đầu mình phải học như thế nào. cám ơn bạn

    • Deutsch Lieber

      Chào bạn Ngocdiep :),

      mình luôn khuyên các bạn mới bắt đầu học tiếng Đức là nên tìm một khóa học tiếng Đức cơ bản dành cho người mới bắt đầu để các bạn có thể phát âm đúng, cũng như học vững ngữ pháp cơ bản. Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm các videos cho người mới bắt đầu tại đây nhé: http://tiengduc.net/tag/easy-german/

  42. chao ban.ban cho minh hoi cach su dung tinh tu trong cac voi a

    • Deutsch Lieber

      Cám ơn bạn Tofu đã đặt câu hỏi nhé, mình cũng đang định viết về phần này rùi mà toàn quên, vậy hẹn bạn trong tuần tới sẽ có một bài về cách biến đổi đuôi tính từ nhé :)

  43. Cho mình hỏi! có ngữ pháp về Präsens und Perfekt không ah?

  44. Cho mình hỏi các động từ ở thì quá khứ được chia như thế nào.

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
4 Flares Facebook 0 Google+ 4 4 Flares ×