[Gr] Haben vs Sein (2 Động Từ Cơ Bản)

 
6 Flares Facebook 0 Google+ 6 6 Flares ×

haben-sein-perfekt

I. Mở đầu:

Trong tiếng Đức, 2 động từ HabenSein là 2 động từ cơ bản và quan trọng nhất. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách sử dụng chính xác 2 động từ này nhé.

II. Định Nghĩa và Cách Sử Dụng:

1. Động Từ Sein:

sein

1.1 Sử dụng như một động từ bình thường:

*Khi liên quan đến tính từ: z.B: du bist sehr nett.

*Khi định nghĩa, hoặc giới thiệu ai hoặc cái gì đó ( Nghề nghiệp, quốc tịch, v.v..)

z.B: Das ist Ngọc Trinh. Sie ist Vietnamese. Sie ist Supermodel.

*Khi đưa thông tin về tuổi tác, ngày giờ: z.B: Sie ist 23 Jahre alte. Es ist 14 Uhr.

1.2 Sử dụng như một trợ động từ với Perfekt hoặc Plusquamperfekt:

* Khi dùng với động từ intransitiven (Động từ không cần vị ngữ cách 4), những động từ này nhấn mạnh sự thay đổi địa điểm như là: gehen, laufen, fahren, fallen, fliegen, kommen, reisen, stürzen.

z.B: Tom ist gelaufen.

* Khi dùng với động từ intransitiven những động từ này nhấn mạnh sự thay đổi trạng thái như là: aufwachen, tauen, einschlafen, gefrieren, sterben, zerfallen.

z.B: Jimmy ist eingeschlafen.

* Một số động từ đặc biệt: bleiben, sein, werden.

z.B: Neuer ist zu Hause geblieben.

2. Động Từ Haben:

haben

2.1 Sử dụng như một động từ bình thường:

*Khi nhấn mạnh việc sở hữu một cái gì đó.

z.B: Ich habe keine Zeit. Ich habe ein Auto.

2.2 Sử dụng như một trợ động từ với Perfekt và Plusquamperfekt:

* Với tất cả các động từ transitiven (Động từ cần vị ngữ cách 4).

 z.B: Ich habe diese frau geliebt.

* Với tất cả các động từ intransitiven, những động từ không nhấn mạnh sự  thay đổi về trạng thái/ địa điểm.

z.B: Lan hat getanzt.

* Với động từ phản thân (Reflexive Verben)

z.B: Ich habe mich verlaufen.

Để nắm vững cách sử dụng Haben và Sein các bạn làm bài tập online Tại Đây nhé:

(* Bài viết sử dụng tài liệu của lingolia.com*)

6 Flares Facebook 0 Google+ 6 6 Flares ×

22 comments

  1. Thầy giải quyết giúp em với ạ

    • Làm thế nào để phân biệt:
      Haben + ge…t
      OR
      Haben + ge…en
      Cảm ơn thầy nhìu ạ.

      • ducfuctap

        1- trò chỉ cần thuộc lòng bảng động từ mạnh (176 động từ chia theo 8 nhóm) là đủ vì chúng luôn tận cùng bằng “ge- + -en”,

        2- những động từ còn lại là yếu hay hỗn hợp và chúng luôn liôn tận cùng bằng “ge- + -t” hay “ge- + -et”

        Để phân biệt động từ nào mạnh (bất qui tắc), yếu (có qui tắc) hay lai (có dấu hiệu vừa mạnh vừa yếu) chúnng ta chỉ phân tích những động từ gốc (Stammverben) tức là những động từ chưa bị ghép với một đầu tố (Verbzusatz) hay tiếp đầu ngữ (Vorsilben).
        1. động từ gốc: lachen, nehmen, fragen, bringen….
        2. động từ tách rời (gốc + đầu tố): anfahren, ablehnen, einnehmen……
        3. động từ không tách rời (gốc + tiếp đầu ngữ): bekommen, erfahren, verkaufen…….

        Đặc điểm của mỗi loại động từ có thể thấy ngay ở PRÄTERITUM và PERFEKT

        YẾU: Infinitiv – fragen – Präteritum – fragte – Perfekt – gefragt (-en, -te, ge-t)
        YẾU: GỐC động từ không bao giờ biến âm
        YẾU: động từ thường tận cùng bằng –ern, -eln, -ieren, -lichen, -igen (100% yếu)
        YẾU: một số ít có thể tận cùng bằng –nen, -men, -ten, -den, -chen*
        MẠNH: Infinitiv – nehmen – Präteritum – nahm – Perfekt – genommen (e-a-o)
        MẠNH: GỐC động từ biến âm theo 27 nhóm khác nhau
        MẠNH: tổng số động từ mạnh chỉ có hơn 100 mà thôi.

        LAI: Infinitiv – bringen – Präteritum – brachte – Perfekt – gebracht
        LAI: Infinitiv – spalten – Präteritum – spaltete – Perfekt – gespalten
        LAI: nếu GỐC động từ biến âm thì ở Präteritum thêm đuôi –te và ở PERFEKT thêm ge-t
        LAI: nếu GỐC động từ không biến âm thì ở Präteritum thêm đuôi –te và ở PERFEKT thêm –en
        LAI: tổng số động từ lai là 18 (trong đó có 6 thái động từ – Modalverben)

        MẸO HỌC THUỘC LÒNG CÁC ĐỘNG TỪ TIẾNG ĐỨC

        1. HỌC THUỘC LÒNG 19 ĐỘNG TỪ LAI
        kennen-kannte-gekannt
        nennen-nannte-genannt
        rennen-rannte-gerannt
        senden-sandte-gesandt
        wenden-wandte-gewandt
        bringen-brachte-gebracht
        denken-dachte-gedacht
        wissen-wusste-gewusst (Präsens: ich weiss)
        winken-winkte-gewinkt/gewunken
        dürfen-durfte-gedurft (Präsens: ich darf)
        können-konnte-gekonnt (Präsens: ich kann)
        mögen-mochte-gemocht (Präsens: ich mag)
        müssen-musste-gemusst (Präsens: ich muss)
        sollen-sollte-gesollt (Präsens: ich soll)
        wollen-wollte-gewollt (Präsens: ich will)
        haben-hatte-gehabt
        mahlen-mahlte-gemahlen
        salzen-salzte-gesalzen
        spalten-spaltete-gespalten
        HẾT

        HỌC THUỘC LÒNG 27 NHÓM ĐỘNG TỪ MẠNH
        a-i-a (1 Verb) fangen-fing-gefangen (Präsens: er fängt)
        a-ie-a (7) blasen-blies-geblasen/halten-hielt-gehalten (Präsens: er bläst, hält)
        a-u-a (7) fahren-fuhr-gefahren/laden-lud-geladen (Präsens: er fährt, lädt)
        ä-a-o (1) gebären-gebar-geboren
        ä-i-a (1) hängen-hing-gehangen
        ä-o-o (2) wägen-wog-gewogen/gären-gor-gegoren
        au-ie-ie (2) hauen-hieb-gehauen/laufen-lief-gelaufen
        au-o-o (3) schnauben-schnob-geschnoben/saufen-soff-gesoffen
        e-a-a (1) stehen-stand-gestanden
        e-a-e (11) essen-aß-gegessen/sehen-sah-gesehen (Präsens: er isst, sieht)
        e-a-o (19) nehmen-nahm-genommen (Präsens: er nimmt)
        e-i-a (1) gehen-ging-gegangen
        ei-ie-ei (1) heißen-hieß-geheißen
        ei-ie-ie (16) bleiben-blieb-geblieben/leihen-lieh-geliehen
        ei-i-i (21) reiten-ritt-geritten/schneiden-schnitt-geschnitten
        e-o-o (12) heben-hob-gehoben/scheren-schor-geschoren
        i-a-e (1) bitten-bat-gebeten
        i-a-o (6) schwimmen-schwamm-geschwommen
        i-a-u (17) finden-fand-gefunden/singen-sang-gesungen
        ie-a-e (1) liegen-lag-gelegen
        ie-o-o (20) biegen-bog-gebogen/fliegen-flog-geflogen
        i-u-u (1) schinden-schund-geschunden
        o-a-o (1) kommen-kam-gekommen
        o-ie-o (1) stoßen-stieß-gestoßen (Präsens: er stößt)
        ö-o-o (1) löschen-losch-geloschen
        u-ie-u (1) rufen-rief-gerufen
        ü-o-o (3) lügen-log-gelogen/trügen-trog-getrogen
        HẾT

        HỌC THUỘC LÒNG NHÓM ĐỘNG TỪ YẾU
        những động từ không nằm trong hai nhóm trên đương nhiên là yếu rồi (haha!!!)

        Chúng ta có tổng cộng 14000 động từ gốc+ghép . Nếu chỉ học gần 128 động từ gốc thuộc lòng để biết hết các động từ thì các bạn hãy nhanh tay làm ngay đi!!!!!

        *động từ yếu tận cùng bằng –chen, –den, -men, -nen, -ten
        baden, atmen, widmen, rechnen, zeichnen, öffnen, antworten, arbeiten, lachen, machen….
        *động từ mạnh tận cùng bằng –den, -men, -nen, -ten
        finden, binden, schneiden, laden, nehmen, schwimmen, kommen, halten, reiten, bitten…..

  2. Làm ơn cho mình hỏi:
    1. Làm sao để nhận biết và làm sao để đặt câu cho 2 thể loại Akkusativ & Dativ
    2. Cách nhận biết và cách dùng cho Perfekt với “Haben” và “Sein”

    Do mình vừa mới sang Đức được gần 3 tháng và đang theo học khóa Intergrationkurs nên có rất nhiều chỗ phân vân cần các bạn tư vấn và chia xẻ.
    Rất mong nhận được sự xẻ chia của mọi người.
    Vilen Dank

  3. Va cả dộng tư hatte nữa a khi nao thi dung dông tư hatte

    • ducfuctap

      trò có thể cho thầy biết trò đang học tiếng đức với ai hay trò đang tự học?
      hatte, hatten không phải là một động từ mà là một “thì quá khứ” của động từ “haben”. Haben được sử dụng để thành lập thì Perfekt/hiện tại hoàn thành hay thì Plusquamperfekt/quá khứ hoàn thành khi dịch sang tiếng việt chúng ta có thể gọi là haben=đã

      Perfekt-> ich habe gelacht. (tôi đã cười)
      Plusquamperfekt -> ich hatte gelacht. (tôi đã cười)

      “warden” là dạng củ của “wurden” -> đây là thì quá khứ của động từ “werden”. Dạng warden chỉ còn thấy trong truyện cổ của Grimm.
      werden có ba nghĩa chính: 1) trở thành 2) sẽ 3) bị, được

  4. Ban oi cho mình hỏi khi nao thì dung dông tư warden …

  5. I’ve been surfing on-line more than 3 hours lately, but I never discovered any fascinating article like
    yours. It’s pretty worth enough for me. Personally, if all website
    owners and bloggers made excellent content material as you probably did, the net will be a lot more useful than ever
    before.

    my web page game xi to online

  6. Làm ơn cho mình hỏi
    Cách nhận biết .khi nào thêm s vào giữa các từ nối và khi nào không thêm s
    Vd. Arbeitsamt. Thêm s
    Hoặc. Arbeitzeit. Không thêm s
    Xin cảm ơn nhiều.

    • duc fuc tap

      -s- thương đưng
      sau nhưng vi ngư như: -heit, -keit; -ling; -sal; -schaft; -tum; -ung; -ion; -tät.
      sau nhưng đông từ nguyên mâu đươc danh từ hoa: verhaltensgestört
      sau danh từ nư tinh tân cung băng -at und -ut: Vi du.: Heirat, Institut
      sau danh từ ghep nư tinh vơi cac từ –fahrt, –flucht, –furcht, –macht, –sicht, –sucht, –nacht,
      –zucht.
      sau danh từ nam tinh hay trung tinh khi đôi qua sở hưu cach đươc tân cung băng -s
      sau nhưnh dant từ nư tinh như: Geduld-, Bibilothek-, Sorgfalt-, Unschuld-, Geschichte-, Hilfe- :
      Geduldsprobe

      • duc fuc tap

        Luật dùng âm chêm /s/
        - sau những vĩ tố -tum, -ling, -ion, -tät, -heit, -keit, -schaft, -sicht, -ung
        Altertumsforschung, Frühlingserwachen, Kommunionsfest, Realitätsverlust, Einheitsfeier, Heiterkeitsanfall, Eigenschaftswort, Ansichtskarte, Erinnerungsvermögen
        - sau những động từ nguyên mẫu bị danh từ hóa: das Essen, das Leben…….
        Essensreste, Lebensfreude, Leidensweg, Redensart, Schlafenszeit, Sehenswürdigkeit, Sterbenswörtchen, Wissenslücke, und daher auch Schadensersatz, ngoại lệ: Schadenfreude

        Âm chêm /s/ không bao giờ đứng
        - trong những từ ghép mà từ đầu là giống cái không có vĩ tố -ion, -tät, -heit, -keit, -schaft, -sicht, -ung
        Weltkugel, Nachtzug, Fruchtsaft, Kammerdiener, Lageplan, Redezeit, Musikzimmer, Naturschutz, Schurwolle
        Ngoại lệ: Armut, Hilfe, Liebe, Geschichte, Weihnacht
        - trong những từ ghép mà từ đầu có âm tận cùng -er
        Anglerlatein, Bäckermütze, Bohnerwachs, Feierabend, Folterknecht, Jägerschnitzel, Kellertür, Metzgerladen, Peterwagen, Räuberhauptmann, Ritterburg, Steuererklärung, Zigeunerjunge
        Ngoại lệ: Hungersnot, Henkersmahlzeit, Jägersmann, Petersberg……………….
        - trong những từ ghép mà từ đầu có âm tận cùng -el
        Hagelschauer, Hebelgesetz, Kabeltrommel, Kegelklub, Mandelaugen, Nebelhorn, Paddelboot, Pendeluhr, Wendeltreppe
        Ngoại lệ: Engel (Engelsgesicht), Himmel (Himmelstor), Esel (Eselsohr)
        - trong những từ ghép mà từ đầu có âm tận cùng -en nhưng không phải động từ nguyên mẫu
        Bodensatz, Ebenbild, Gartentor, Nebenstraße, Ladenpassage, Rasenfläche, Wagenachse
        - trong những từ ghép mà từ đầu tận cùng bằng những âm -sch, -s, -ss, -ß, -st, -tz, -z
        Waschsalon, Preisliste, Hasskappe, Grußkarte, Lastwagen, Sitzkissen, Putzmittel, Herzkammer
        Âm chêm /s/ có lúc dùng lúc không:
        - trong những từ ghép với -steuer, -straße
        Einkommen[s]steuer, Vermögen[s]steuer, Bahnhof[s]straße, Frieden[s]straße
        - trong những từ ghép với phân từ
        verfassung[s]gebend, richtung[s]weisend, krieg[s]führend, staat[s]erhaltend

  7. ban oi ,cho nay sao lai la;monika ist einestunde lang geschwimmen ma ko fai la monika hat eine stunde lang geschwommen

  8. Mình muốn hỏi cách chia của động từ sein trong der Inperativ. Danke.

  9. sie ist Vietnamesisch

    • Deutsch Lieber

      Chào bạn Nhi,

      vietnamesisch là tính từ bạn ạ. Bạn có thể nói die vietnamesische Sprache: Nghĩa là ngôn ngữ Việt Nam.

      der Vietnamese | die Vietnamesin : Là người việt Nam (nam/nữ)

      Thật ra nếu nói Vietnamese nghĩa là người Việt Nam nói chung :)

      Cám ơn bạn đặt câu hỏi nhé :D

  10. Cảm ơn bạn đã giải thích rõ hơn. Mình cũng nhầm lẫn wollen (muốn) và werden (sẽ). Chờ bài viết mới của tiengduc.net.

  11. Bạn cho mình hỏi cách chia sein ở thời tương lai dc k ?

    • Deutsch Lieber

      Chào bạn Thủy,

      Đây là Sein khi chia ở thì tuong lai bạn nhé:

      ich wäre
      du wärest
      du wärst
      er/sie/es wäre
      wir wären
      ihr wäret
      ihr wärt
      sie/Sie wären

      Ngoài ra sau này nếu bạn không biết động từ chia thế nào ở các thì, bạn có thể tham khảo trực tiếp tại trang web này nhé:

      http://konjugator.reverso.net/konjugation-deutsch-verb-sein.html

      • Mình nghĩ trên là giả định ?? Tương lai dùng wollen?

        • Deutsch Lieber

          Chào bạn Quynh Anh,

          cám ơn bạn đã nhắc mình nhé. Bản thân mình hay tự nhầm lẫn thì Konjunktiv II là tương lai của Sein :P

          để nói chính xác thì sein ở thì tương lai sẽ được chia như sau:

          Thì Futur 1:

          ich werde sein
          du wirst sein
          er/sie/es wird sein
          wir werden sein
          ihr werdet sein
          sie/Sie werden sein

          Konjunktiv 2: Dùng để Yêu cầu hay trình bày một vấn đề lịch sự hoặc là ước mơ.

          Hi vọng trong các tuần tới mình sẽ viết một bài về phần này :D

          Một lần nữa cám ơn bạn Quynh Anh đã góp ý nhé :)

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
6 Flares Facebook 0 Google+ 6 6 Flares ×