[GRAMMATIK] ĐẶT CÂU HỎI – FRAGEN STELLEN

 
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

Thầy ơi có thể hướng dẫn con phần câu hỏi, cách đặt câu hỏi và cấu trúc câu hỏi ví dụ như cách dùng wie, wie viele, welcher

1- Subjekt người wer? và vật was?
* wer ist der Mann da? (ông ấy là ai?)
– Er ist der Direktor dieser Schule. (ông ấy là hiệu trưởng trường này)
* wer hat dich geschlagen? (ai đã đánh con vậy?)
– der Peter hat mich geschlagen. (thằng Peter đánh con)
* was hat euch gebissen? (vật gì đã cán mấy con?)
– eine Ameise hat mich gebissen. (kiến cắn con)
* was ist denn hier passiert? (việc gì đã xảy ra ở đây?)
– ein Auto hat eine Frau angefahren. (xe ôtô đụng phải một người đàn bà)

2- Akkusativ-Objekt –> người wen? và vật was?
* wen hast du getroffen? (mày đã gặp ai?)
- meinen Bekannten habe ich getroffen. (tôi gặp người quen tôi)
* wen nimmst du dieses Mal mit? (lần này cậu dẫn ai theo vậy?)
- meine Schwester habe ich diesmal mit. (tôi dẫn theo em gái tôi)
* was habt ihr gekauft? (mấy cháu đã mua caí gi?)
- wir haben Bücher gekauft. (tụi cháu đã mua sách)
* was schauen sie sich da an? (họ xem cái gì đó vậy?)
- sie schauen sich den Star an. (họ xem anh minh tinh màn bạc)

3- Dativ-Objekt –> người và vật wem?
* wem schaden die Zigaretten? (thuốc lá làm hại cho ai)
- Zigaretten schaden der Gesundheit. (thuốc lá làm hại sức khỏe)
* wem gehört dieses Auto? (xe này của ai?)
- Meinem Bruder gehört das Auto. (xe này của anh tôi)
* wem hat er so herzlich gedankt? (anh ta cám ơn ai nồng nhiệt vậy?)
- Er hat seinem Helfer so herzlich gedankt. (anh ta đã cám ơn người giúp mình thật nồng nhiệt)

4- Genitiv-Objekt –> người và vật wessen?
* Wessen erinnert ihr euch noch? (các cậu còn nhớ chuyện đó không?)

5a- Präpositional-Objekt –> an wen? auf wen? von wem? über wen? cho người
* an wen denkst du denn? (bạn đang nghĩ đến ai?
- ich denke an meine Freundin (tôi đang nghĩ đến bạn gái tôi)
* von wem sprichst du denn? (cậu đang nói về ai vậy?)
- ich spreche von Herrn Schäfer (tôi đang nói về ông Schäfer)
* auf wen wartest du? (em đang chờ ai?)
- auf meinen Freund Peter warte ich. (tôi đang chờ bạn Peter của tôi)

5b- Präpositional-Objekt –> worauf?, woran?, worüber? cho vật
* worauf hoffen sie denn da? (họ đang hi vọng về việc gì?)
- sie hoffen auf einen großen Lottogewinn. (họ đang mong đợi sự trúng số lớn)
* wovor hast du Angst? (con sợ chuyện gì?)
- Ich habe Angst vor dem Hund des Nachbarn.
* wogegen kämpft er? (ông ta tranh đấu chống cái gì?)
- Er kämpft gegen die Armut in der Welt. (ông ta tranh đấu chống sự nghèo đói trên thế giới)

6- Direktiv-Objekt –> wohin? (hướng)
* wohin geht er? (bé đang đi đâu)
- er geht seine Mutter suchen. (bé đi tìm mẹ)
* wohin hängt er das Bild? (nó treo cái ảnh đi đâu)
- er hängt das Bild über seinen Tisch. (nó treo lên phía trên bàn học)
* wohin rennen die Leute so? (họ chạy đi đâu vậy?)
- sie laufen in den Supermarkt. Da gibt es etwas um sonst. (họ chạy vào siêu thị vì có quà tặng)

7- Situativ-Objekt –> wo? (vị trí)
* wo bist du gewesen? (con nãy giờ ở đâu?)
- ich war bei Peter (con ở nhà Peter)
* wo arbeitet ihr bisher? (tới giờ mấy cậu làm việc ở đâu?)
- wir arbeiten bisher bei McDonald. (chúng tôi làm việc ở McDonald)
* wo kann man hier tanzen? (ở đây nhảy đầm ở đâu?)
- Im Studentenviertel kann man tanzen gehen. (ở vùng đại học có nhiều chỗ nhảy đầm)

8- Woher? (từ đâu?)
* woher kommst du? (bạn từ đâu tới)
- ich komme aus Vietnam. (tôi tới từ VN)
* woher stammen diese Menschen? (mấy dân đó gốc từ đâu vậy?)
- sie stammen alle aus China (họ dân gốc từ Trung Hoa)

9- Attribut/Adjektiv – unbestimmt (hỏi về thuộc từ/tính từ bất định) –> was für ein-? (loại gì)
* was für ein Auto hast du? – rot, klein, billig? (cậu có xe loại gì? -đỏ, nhỏ, rẻ tiền?)
- ich habe nur ein kleines, rotes Auto.
* was für ein Kleid hat die Dame?
- neu, schön, modern? (bà ấy có cái áo loại gì? – mới, đẹp, tân thời)
- sie besitzt ein neues und modernes Kleid.

10- Attribut/Adjektiv – bestimmt (hỏi về thuộc từ/tính từ xác định) –> welch-? (cái nào)
* Welchen Wagen fahren Sie zurzeit? (hiên ông đang lái xe nào?)
• ich fahre zurzeit den Mercedes/BMW/Volkswagen… (tôi đang lái xe Mercedes….)
* welcher Schüler möchte den Direktor sprechen? (trò nào muốn nói chuyện với hiệu trường?)
• Der Peter von der Klasse 3b (trò Peter của lớp 3b)
*von welchem Haus redet ihr da? (các cậu đang nói về căn hộ nào vậy?)
• wir reden von dem Haus hinter der Hügel (chúng tôi nói về căn hộ sau đồi)

11- Attribut/Genitiv – (hỏi về sở hữu) –> wessen? (của ai)
* wessen Auto steht vor der Tür? (xe của ai đậu trước cửa nhà?)
- Vor der Tür steht das Auto des Lehrers (xe của thầy đậu trước cửa)
* wessen Buch liegt auf dem Tisch? (sách của ai nằm trên bàn vậy?)
- Das Buch der Schülerin liegt auf dem Tisch. (sách của học trò gái nằm trên bàn)

12- Temporalangaben (trạng ngữ chỉ thời gian?) –> wann?
* wann kommst du wieder? (khi nào anh trở lại?)
- morgen komme ich wieder (mai tôi trở lại)
* seit wann leben Sie hier? (anh sống đây từ bao giờ?)
- seit 2010 lebe ich hier in Berlin (tôi sống ở đây tại Bá Linh từ 2010 )
* ab wann fliegst du nach Paris? (bạn sẽ đi Balê kể từ khi nào?)
- ab Mai fliege ich nach Paris (tháng 5 tới tôi sẽ bay qua Ba Lê)
* wie lange bleibst du in Deutschland?) (cậu ở lại ĐỨC bao lâu?)
- ich bleibe hier 6 Monate (tôi sẽ ở lại đây 6 tháng)
* wie oft geht du ins Kino? (bạn đi xinê thường không?)
- zweimal in der Woche gehe ich ins Kino (tôi đi xinê 2 lần trong tuần)
* bis wann lernst du Deutsch? (cô học tiếng Đức đế khi nào?)
- bis Ende März lerne ich Deutsch (tôi học tiếng Đức đến cuối tháng 3)
* um wieviel Uhr kommst du? (mấy giờ cậu tới?) – um 3 Uhr komme ich (tôi đến lúc giờ ba giờ)

13- Kausalangaben (trạng ngữ chỉ nguyên cớ) –> warum?
* warum bist du hier? (tại sao cậu lại ở đây?)
- ich soll meine Schwester abholen (tôi phải đón chị tôi)
* weshalb kommt er nicht? (tại sao nó không tới?)
- er hat bestimmt den Bus verpasst. (chắc nó lại trật xe buýt rồi)
* wieso muß er so früh heimgehen? (tại sao nó phải về sớm như vậy?)
- seine Eltern haben ihn nach Hause beordert (cha mẹ cậu ta đã kêü cậu ta về)
* aus welchem Grund will er nicht? (vì cớ gì anh ta không muốn?)
- er hat leider nicht genug Geld bei sich (anh ta không đem theo đủ tiền)

14- Modalangaben (trạng từ chỉ thể cách) –> wie?
* wie geht es dir? (cậu khỏe không?)
- oh, danke! mir geht es sehr gut (ồ, cám ơn! tôi khỏe như trâu)
* wie findest du das? (bạn thấy cái đó ra sao?
- ich finde das sehr ordentlich (tôi thấy cái đó rất là tốt/gọn gàn/đàng hoàng)
* Wie hast du das Fenster repariert? (cậu sửa cái cửa sổ như thế nào?)
- ich muß das Ding erstmal abmontieren (trước hết là tôi phải tháo nó ra)
* wie wärs mit einem Whisky? (hast du Lust auf einen Whisky?);
- heute nicht, ich muß fahren (hôm nay không được, tôi còn phải lái xe)
* wie viel Zucker möchten Sie haben? (bà muốn mua bao nhiêu đường?) –> đồ đếm không được
- bitte, nur einen Löffel (xin cho một muỗng thôi)
* wie viel Geld hast du noch? (mày còn bao nhiêu tiền?)
- ich habe noch genau 5€ (con còn đúng 5€)
* wie viele Bücher willst du kaufen? (mầy muốn mua bao nhiêu sách?) –> đồ đếm được
- ich will mindestens zwei haben (tôi muốn ít nhất là 2 cuốn)
* um wieviel Uhr kommst du? (mấy giờ mầy tới?)- ich komme um drei Uhr (tôi đến lúc 3 giờ)
* wie groß ist das Grundstück? (mảnh đất này rộng bao nhiêu?)
- es ist genau ein/einen Hektar groß (nó rộng đúng 1 mẫu) –> das/der Hektar
* wie teuer war der Mantel? (áo khoát giá bao nhiêu?) – er kostete 100€ (nó giá 100€)
* wie hoch ist der Kleiderschrank? (cáì tủ cao bao nhiêu?)
- er ist einen/zwei Meter hoch (nó cao 1m/2m)
* wie gut kennst du ihn? (cậu biết rõ ràng về anh ta chứ?)
- sehr gut sogar kenne ich ihn (tôi biết anh ta rõ như ban ngày)
* wie spät (welche Uhrzeit) ist es? (mấy giờ rồi?)
- es ist viertel drei/halb drei/dreiviertel drei (bây giờ là 2 giờ 15/2 rưỡi/2 giờ 45)
* wie alt bist du? (cháu mấy tuổi?)
- ich bin 4 Jahre alt (cháu 4 tuổi)
* wie sehr liebst du ihn? (con thương cậu ấy nhiều hay ít?)
- ich liebe ihn sehr, sehr, Mami (con thương cậu ta nhìều lắm đó mẹ)
* wie viel[e] Personen sind wir? (quý khách đi chung mấy người?)
- wir sind zu viert (chúng tôi có 4 người)
- wir sind 12 Personen (chúng tôi có tất cả 12 người)
* wie viel ist (was ergibt) acht mal acht? (8 lần 8 là mấy?)
- 64 (là 64)
* wie viel Uhr (wie spät) ist es? (mấy giờ rồi?)
- es ist Mittag (12 giờ trưa)
* wie viel (wie viel Geld) kostet das? (giá bao nhiêu/bao nhiêu tiền?)
- 25€
* wie viel (wie viel Alkohol) hast du schon getrunken? (cậu uống bao nhiêu ly rượu rồi?)
- nur 3 Glas Bier (chỉ có 3 ly bia)
* wie viel bin ich Ihnen schuldig? (was muss ich zahlen?) (cái ấy bao nhiêu tiền?)
- Sie zahlen 40€, bitte (xin bà trả 40€)
* wie viel jünger ist sie [als du]? (cô ta trẻ hơn cậu mấy tuổi?)
- sie ist 3 Jahre jünger als ich (cô ấy trẻ hơn mình 3 tuổi)
* wie viel (wie viel Kilogramm o. Ä.) wiegst du? (mày nặng mấy kí?)
- genau 60 kg (đúng 60 kí)

0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×