[Gr] Starke und schwache Verben (Cách Chia Động Từ)

 
5 Flares Facebook 0 Google+ 5 5 Flares ×

4374323-1372336048459

I. Mở đầu:

Chia động từ là một trong những vấn đề cơ bản nhất của tiếng Đức. Động từ được phân ra làm hai loại chính (Động từ yếu (có qui tắc) và động từ mạnh (bất qui tắc)). Để đơn giản cho các bạn mới học tiếng Đức, mình sẽ trình bày cách chia các động từ này tại 3 thì cơ bản nhé (Hiện tại, Quá khứ đơn, Quá khứ hoàn thành).

Nếu bạn nào muốn tìm hiểu thêm về các thì trong tiếng Đức thì có thể tham khảo thêm tại đây: Các Thì Trong Tiếng Đức

II. Cách Sử Dụng:

Trong tiếng Đức động từ thường có đuôi (-en) hoặc (-n), vậy mình sẽ phân tích động từ thành như sau:

Động từ nguyên thể = Từ gốc + Đuôi (-en hoặc -n)

Ví dụ:        lernen = lern + en

          sammeln = sammel + n

          studieren = studier + en

 1. Động từ yếu (Động từ có qui tắc):

Động từ yếu (arbeiten, danken, fragen v.v…) là những động từ được chia theo một qui tắc giống nhau, việc chia động từ của động từ yếu cũng chính là việc biến đổi đuôi của động từ. Bảng dưới đây giải thích rõ cách chia động từ yếu:

dongtuyeu

2. Động từ mạnh (Động từ bất qui tắc):

Động từ mạnh (gehen, schalfen, fliegen v.v…) là những động từ được biến đổi không theo một qui tắc nhất định, vậy nên khi sử dụng những động từ này phải lưu ý. Bảng dưới đây so sánh cách biến đổi động từ yếu và động từ mạnh để các bạn có thể thấy rõ điểm khác biệt.

dongtumanh

III. Bảng Động từ mạnh (Động từ bất qui tắc):

Các bạn có thể Download bảng chia các động từ mạnh (Động từ bất qui tắc) tại:

Download Bảng Động Từ Bất Qui Tắc 

Hoặc các bạn có thể tham khảo luôn theo bảng dưới đây. Muốn Tra từ nào, bạn có thể ấn phím Ctrl + F để tra nhé:

Infinitiv +  Dativ/Akkusativ er/sie/es (Präsens) er/sie/es (Präteritum) Haben/Sein + P II

Tiengduc.net

backen (Dat) Akk backt / bäckt backte / buk hat gebacken
befehlen Dat Akk / Inf. befiehlt befahl hat befohlen
beginnen mit / Inf. beginnt begann hat begonnen
beißen Akk beißt biss hat gebissen
bergen Akk birgt barg hat geborgen
betrügen Akk betrügt betrog hat betrogen
biegen Akk biegt bog hat gebogen
bieten Dat Akk bietet bot hat geboten
binden Akk bindet band hat gebunden
bitten Akk bittet bat hat gebeten
blasen bläst blies hat geblasen
bleiben Situativ-Erg. bleibt blieb ist geblieben
braten (Dat) Akk brät briet hat gebraten
brechen (Dat) Akk bricht brach hat gebrochen
brennen brennt brannte hat gebrannt
bringen Dat Akk bringt brachte hat gebracht
denken an / über denkt dachte hat gedacht
ein|dringen in + Akk dringt … ein drang … ein ist eingedrungen
empfangen Akk empfängt empfing hat empfangen
empfehlen Dat Akk / Inf. empfiehlt empfahl hat empfohlen
empfinden Akk empfindet empfand hat empfunden
erlöschen erlischt erlosch ist erloschen
erschrecken (intr.) erschrickt erschrak ist erschrocken
erwägen Akk / Inf. erwägt erwog hat erwogen
essen Akk isst hat gegessen
fahren Dir.-Erg./(Akk)/mit fährt fuhr ist (hat) gefahren
fallen (Dir.-Erg.) fällt fiel ist gefallen
fangen Akk fängt fing hat gefangen
finden Akk findet fand hat gefunden
fliegen (Dir.-Erg.) / (Akk) fliegt flog ist / (hat) geflogen
fliehen vor flieht floh ist geflohen
fließen Dir.-Erg. fließt floss ist geflossen
fressen Akk frisst fraß hat gefressen
frieren Akk friert fror hat gefroren
gebären Akk gebärt (gebiert) gebar (ist) hat geboren
geben Dat Akk gibt gab hat gegeben
gedeihen gedeiht gedieh ist gediehen
gehen Dir.-Erg. geht ging ist gegangen
gelingen Dat (Inf.) gelingt gelang ist gelungen
gelten gilt galt hat gegolten
genießen Akk (Inf.) genießt genoss hat genossen
geraten in + Akk gerät geriet ist geraten
geschehen Dat Akk geschieht geschah ist geschehen
gewinnen (Akk) gewinnt gewann hat gewonnen
gießen Akk gießt goss hat gegossen
gleichen Dat gleicht glich hat geglichen
gleiten gleitet glitt ist geglitten
graben Akk gräbt grub hat gegraben
greifen (Dat) Akk greift griff hat gegriffen
laufen (Dir.-Erg.) läuft lief ist gelaufen
leiden an / unter leidet litt hat gelitten
leihen Dat Akk leiht lieh hat geliehen
lesen Akk liest las hat gelesen
liegen Situativ-Erg. liegt lag hat gelegen
lügen lügt log hat gelogen
meiden Akk meidet mied hat gemieden
messen Akk misst maß hat gemessen
misslingen Dat (Inf.) misslingt misslang ist misslungen
nehmen (Dat) Akk nimmt nahm hat genommen
nennen (Dat) Akk nennt nannte hat genannt
pfeifen (Akk) pfeift pfiff hat gepfiffen
preisen Akk preist pries hat gepriesen
quellen quillt quoll ist gequollen
raten Dat Akk / Inf. rät riet hat geraten
reiben Akk reibt rieb hat gerieben
reißen Akk (in/an + Akk) reißt riss hat gerissen
reiten (Akk) reitet ritt ist (hat) geritten
rennen Dir.-Erg. rennt rannte ist gerannt
riechen (Akk) riecht roch hat gerochen
ringen Akk ringt rang hat gerungen
rinnen Dir.-Erg. rinnt rann ist geronnen
rufen Akk ruft rief hat gerufen
saufen (Akk) säuft soff hat gesoffen
schaffen Akk (Inf.) schafft schuf hat geschaffen
scheiden scheidet schied hat geschieden
scheinen scheint schien hat geschienen
scheren Akk schert schor hat geschoren
schieben Akk Dir.-Erg. schiebt schob hat geschoben
schießen (Akk) schießt schoss hat geschossen
s. schinden schindet schund hat geschunden
schlafen (Situativ-Erg.) schläft schlief hat geschlafen
schlagen Akk schlägt schlug hat geschlagen
schleichen schleicht schlich ist geschlichen
schließen Akk schließt schloss hat geschlossen
schlingen Akk schlingt schlang hat geschlungen
schmeißen Akk (Dir.-Erg.) schmeißt schmiss hat geschmissen
schmelzen schmilzt schmolz ist/hat geschmolzen
schneiden (Dat) Akk schneidet schnitt hat geschnitten
schreiben (Dat) Akk schreibt schrieb hat geschrieben
schreien schreit schrie hat geschrien
schreiten schreitet schritt ist geschritten
schweigen schweigt schwieg hat geschwiegen
schwellen schwillt schwoll ist geschwollen
schwimmen schwimmt schwamm ist geschwommen
schwinden (Dat / Akk) schwindet schwand ist geschwunden
schwingen schwingt schwang hat geschwungen
schwören Dat Akk schwört schwor hat geschworen
sehen Akk sieht sah hat gesehen
sein Situativ-Erg. ist war ist gewesen
senden Dat Akk sendet sandte hat gesandt
singen (Dat) Akk singt sang hat gesungen
sinken sinkt sank ist gesunken
sinnen Dat nach + Dat sinnt sann hat gesonnen;
sitzen Situativ-Erg. sitzt saß hat gesessen
spinnen (Akk) spinnt spann hat gesponnen
sprechen mit + Dat spricht sprach hat gesprochen
sprießen sprießt spross ist gesprossen
springen Dir.Erg. springt sprang ist gesprungen
stechen Akk sticht stach hat gestochen
stehen Situativ-Erg. steht stand hat gestanden
stehlen (Dat) Akk stiehlt stahl hat gestohlen
steigen Dir.-Erg. steigt stieg ist gestiegen
sterben an stirbt starb ist gestorben
stinken (nach + Dat) stinkt stank hat gestunken
streichen Akk streicht strich hat gestrichen
s. streiten mit streitet stritt hat gestritten
tragen Akk trägt trug hat getragen
treffen Akk trifft traf hat getroffen
treiben Situativ-Erg. treibt trieb hat getrieben
treten Akk tritt trat hat getreten
trinken Akk trinkt trank hat getrunken
tun (Dat) Akk tut tat hat getan
verderben (Dat) Akk verdirbt verdarb hat verdorben
vergessen Dat Akk / Inf. vergisst vergaß hat vergessen
verlieren Akk / gegen verliert verlor hat verloren
wachsen wächst wuchs ist gewachsen
waschen (Dat) Akk wäscht wusch hat gewaschen
weichen von + Dat weicht wich ist gewichen
weisen Dat Akk weist wies hat gewiesen
werben um + Akk wirbt warb hat geworben
werden (2 x Nominativ!) wird wurde ist geworden
werfen Akk wirft warf hat geworfen
wiegen wiegt wog hat gewogen
wissen Akk weiß wusste hat gewusst
ziehen (Dat) Akk zieht zog hat gezogen
zwingen Akk zu + Dat zwingt zwang hat gezwungen
5 Flares Facebook 0 Google+ 5 5 Flares ×

51 comments

  1. Mình muốn học mấy cái từ nối vd uns zum hay đại loại thế. Ad có thể liệt kê và nghĩa của nó không ạ

  2. Chào ad
    Mình mới qua đức với ba má. Vì công việc gia đình nên không đi học được. Mình muốn tự học nhưng khi học từ mới mình không hiểu là có nên học cả phần biến đổi vd: lernen – ich lerne vậy nếu bắt đầu theo ad nên học cả cách chia động từ có qui tắc hay như thế nào ạ.

  3. Chào ad
    Mình mới qua đức với ba má. Vì công việc gia đình nên không đi học được. Mình muốn tự học nhưng khi học từ mới mình không hiểu là có nên học cả phần biến đổi vd: lernen – ich lerne vậy nếu bắt đầu theo ad nên học cả cách chia động từ có qui tắc hay như thế nào ạ. Nếu cứ học từ mới nhưng khi nghe trong trường hợp quá khứ hay như thế nào đó thì với tai của người mới làm sao nghe được. Vậy xin ad cho một giáo trình mới bắt đầu cụ thể được không ạ. Thanks for watching

  4. thầy cho em xin tài liệu thi viết b1 với ạ.

  5. Ad ơi
    Trong Perfekt , các động từ sẽ đi với trợ động từ sein hoặc haben . Cho mình hỏi bao giờ sẽ đi với sein , đi với haben

    • ducfuctap

      PERFEKT mit SEIN

      Động từ thay đổi trạng thái
      verdunsten, platzen, brechen, verblühen, versteinern, vertrocknen, explodieren, einstürzen, bersten.
      genesen, erkranken, kollabieren, erblinden, erstarren, verarmen, vereinsamen,
      aufwachen, einschlafen.

      Động từ thay đổi vị trí
      A. fallen, steigen, sinken, abspringen, folgen, umkehren, zurückkehren.
      B. fliehen, abhauen, entkommen, ausbrechen, entgleisen, umziehen.
      C. kommen, ankommen, immigrieren, einkehren, einsteigen, antanzen, eintreffen.
      D. landen, stranden, wassern.

      Động từ cử động
      schwimmen, rudern, tanzen, surfen, segeln, schweben.

      Động từ xê dịch
      laufen, gehen, rennen, spazieren gehen, reisen, wandern.

      Động từ chỉ sự xuất hiện:
      erscheinen, auftreten, entstehen, auftauchen, auffallen, einfallen.

      Động từ chỉ sự biến mất:
      sterben, aussterben, verschwinden, erlöschen, verhallen.

      Động từ chỉ sự đổi chỗ hay biến dạng
      verdunsten, platzen, abhauen, ankommen

      Động từ chỉ sự đổi qua một trạng thái mới
      erstrahlen, erglühen, erklingen, ertönen, erdröhnen, erzittern, aufstrahlen, aufglimmen

      Động từ chỉ việc từu trượng ”
      scheitern, glücken, fehlschlagen, gelingen, misslingen, passieren, geschehen, erfolgen,
      unterlaufen, verjähren, verfallen, ablaufen

      BEISPIELE
      1) Wir sind in Lübeck ausgestiegen. Chúng tôi xuống xe ở Lübeck
      2) Wann bist du gekommen? Bạn đến lúc nào
      3) Daniel ist schneller gelaufen als sein Bruder. Daniel chạy lẹ hơn em nó
      4) Der Apfel ist vom Baum gefallen. Trái bom rớt từ cây bom
      5) Wohin seid ihr gefahren? Mấy bạn lái xe đi đâu?
      6) Der Zug ist pünktlich eingelaufen. Xe lửa chạy vào ga đúng giờ.
      7) Fritz ist auf den Baum geklettert. Fritz trèo lên cây
      8) Patrik ist in die USA gereist. Patrik đã đi du lịch ở Mỹ
      9) Die Rehe sind im Wald verschwunden. Chú nai biến mất vào rừng
      10) Die Freunde sind in den Zug eingestiegen. Mấy bạn đã leo lên xe lửa.
      11) Der Dackel ist unter das Sofa gekrochen. Con chó chui xuống gầm xô pha
      12) Sie sind vorgestern umgezogen. Họ đã dọn nhà hôm kia
      13) Die Rehe sind aus dem Gehege ausgebrochen. Nai sổ chuồng
      14) Die Schüler sind vor dem Schulrat aufgestanden. Học sinh đứng dậy trước thanh tra
      15) Wo bist du ihm begegnet? Mày gặp nó ở đâu?
      16) Das Tier ist über den Zaun gesprungen. Con vật đã phóng qua hàng rào
      17) Die Gäste sind vor einer Stunde weggegangen. Khách đã đi trước đây một giờ
      18) Das ängstliche Kind ist zu der Mutter geflüchtet. Bé sợ quá chạy tới mẹ
      19) Wer ist verschwunden? Ai trốn đi rồi?
      20) Ist die neue Obstlieferung schon eingetroffen? Hàng trái cây đã giao chưa?
      21) Das Flugzeug aus Rom ist schon gelandet. Máy bay từ La mã đã hạ cánh
      22) Die Wanderer sind in die Berghütte eingekehrt. Kẻ phiêu lưu trở lại mái tranh anh ta
      23) Wann sind die Gäste eingetroffen? Khách đã đến lúc nào?
      24) Ein junges Kätzchen ist entlaufen. Mèo con đã chạy lạc
      25) Hans ist über eine Baumwurzel gestolpert. Hans vấp rễ cây bị té
      26) Das Kind ist in das zu dünne Eis eingebrochen. đứa bé đã bị sụp ở mặt băng mõng
      27) Wir sind in Kassel in den ICE umgestiegen. Chúng tôi đổi xe qua ICE ở Kassel
      28) Der neue Pullover ist beim Waschen eingelaufen. Áo len đã thun lại sau khi giặt
      29) Der Wal ist gestrandet. Cá voi đã mắc cạn

      BEISPIELE
      1) Das Kind ist schnell eingeschlafen Đứa bé đã thiếp ngủ thật nhanh
      2) Der Gartenteich ist schon zugefroren. Hồ trong vườn đã đông cứng
      3) Die Sommerblumen sind schon verblüht. Bông hoa mùa hè đã tàn lụi
      4) Mein Großvater ist vor zehn Jahren gestorben. Ngoại tôi đã mất trước đây 10 năm
      5) Seit gestern sind die Tulpen aufgeblüht. Từ hôm qua bông tuy-líp đã nỡ
      6) Das Kühlwasser des Autos ist verdampft. Nước trong bình xe đã bốc hơi
      7) Die Lava des Vulkans ist bereits erstarrt. Phún thạch từ núi lửa đã cứng lại
      8) In Afrika sind viele Menschen verhungert. Ở Phi châu có nhiều người chết đói
      9) Die Schönheit der Blumen ist vergangen. Cái đẹp của hoa qua mau
      10) Das Kind ist gerade aufgewacht Cậu bé vừa tĩnh giấc
      11) Sie ist an Grippe erkrankt. Bà ấy bị bịnh cúm
      12) Im Winter sind viele Pflanzen erfroren. Vào mùa đông nhiều cây cỏ bị chết cóng.
      13) Die Gläser sind erklungen. những cái ly kêu lẽng kẽng
      14) Ein Lied ist erklungen. một bài hát vang lên

      BEISPIELE
      1) Ein neuer Stadtteil ist entstanden. một vùng phố mới được dựng lên
      2) Mir ist eine Lösung eingefallen! tôi mới nảy ra một giải đáp
      3) Da ist ein Fehler aufgetreten. vừa có một lỗi xuất hiện

      BEISPIELE
      1) Ein Unfall ist passiert. một tai nạn đã xảy ra
      2) Mir ist ein Fehler unterlaufen. tôi đã làm lỗi ngoài ý muốn
      3) Etwas Schreckliches ist geschehen! một chuyện tàn khốc đã xảy ra
      4) Die Lieferung ist binnen drei Monaten erfolgt. sự giao hàng đã hoàn thành trong ba tháng
      5) Der Gutschein ist verfallen phiếu mua hàng miễn phí đã quá hạn
      6) Der Versuch ist gescheitert / geglückt. thí nghiệm đã không thành công/ thành công
      7) Er ist an seiner Aufgabe gescheitert. anh ta đã không thành công với việc làm của mình
      8) Seine Arbeit ist misslungen. việc làm anh ta không thành công
      9) Er ist gestern 40 Jahre alt geworden Hôm qua ông ta đã được 40 tuổi
      10) Es ist ihm nicht gelungen, den Zug zu erreichen. Anh ta đã không theo kịp xe lửa
      11) Wann bist du das letzte Mal in Berlin gewesen? Lần chót anh ở Bá linh lúc nào?
      12) Wo bist du so lange gewesen Bạn đã đi đâu mất biệt vậy?
      13) Wir sind seinen Vorschlägen gefolgt. Chúng tôi làm theo đề nghị của ông ấy
      14) Was ist aus deinem Freund geworden? Bạn của ông đã trở thành gì rồi?
      15) Die Ehe von Max und Anja ist leider gescheitert. Vợ chồng Max và Anja đã tan vỡ
      16) Was ist mit eurem alten Auto geschehen? Xe của mấy cậu bị gì vậy?
      17) Was ist auf der Autobahn bei Helmstedt passiert? Việc gì xảy ra trên xa lộ gần Helmstedt
      18) Seid ihr gestern noch lange bei Eva geblieben? Hôm qua các bạn còn ở lại nhà Eva lâu không
      19) Die Küken sind vor einer Stunde geschlüpft. Mấy chú gà con đã nở cách đây 1 giờ
      20) Wo bist du geboren? Mày sinh ngày nào?

  6. Ad cho mình hỏi đối với người mới bắt đầu học tiếng đức lên chú tâm vào từ mới trước hay ngữ pháp trước

    • ducfuctap

      ngữ pháp được xây dựng trên từ vựng, một loại nền móng của ngôn ngữ
      giống và số nhiều là cơ bản của ngữ pháp, mỗi động từ đòi mỗi cách và do đó nếu không nhớ der die das thì khỏi cần phải học ngữ pháp làm gì

  7. This will improve your site’s ranking on search engines and make your journey to make money online by blogging easier.
    Subject you like, your website or blog should be with great articles.

    It was I made $50 a day on auto fulfilling work and
    it was my first time to make money with photoshop.

  8. Undeniably Watch Movies Online
    free movies online is a cut-rate and great pleasure particularly for movies lovers.

    She’ll be featured in the 2015 film ‘Trainwreck,’ along with Tida Swinton,
    Bill Hader and Colin Quinn, among others. Tickets of The Addams Family musical are priced between $50 and $400.

  9. Saves time: When you have a busy schedule at work, it may become difficult to get enough time to monitor or even service that drain at
    home. If hiring a House Cleaning In Royal Palm Beach cleaning firm, be sure to confirm
    they have proper licenses and they are bonded and insured.
    If you are unfamiliar with pressure or power washing,
    it is best to conduct thorough research before investing
    your time and money.

  10. I noticed that even though action was required, neither
    of us were upset or stressed. You need to get how does the impact of complaining affect your life optimal number of hours of sleep every night.
    Everyone needs to vent from time to time, especially when dealing with a life crisis or something
    as simple as an annoying problem that won’t go away.

  11. Hallo,
    MINH la Hien. Miinh muon tim ban cung luyen nh cau tieng duc can ban.
    Skype cua minh la hienonmonday
    Rat mong dc hoc tap cung cac ban nhỉu

  12. vậy mỗi động từ mạnh lại có những cách chia khác nhau? vậy là mình phải học thuộc hết bảng động từ và từng từ à bạn? cho mình hỏi luôn có thể với 1 động từ bất quy tắc thì có thể chia khác theo từng ngôi sao trong bảng chia động từ lại chỉ dùng chia cho er/sie/es? cảm ơn

    • ducfuctap

      động từ mạnh/bất qui tắc chỉ có khoảng trên 100 và chia thành 28 nhóm. nếu bạn học thuộc bảng động từ mạnh thì biết là những động còn lại là yếu. Tổng số động từ của Đức là 14000, bạn có thể vào trang VERBFORM.DE để xem cách chia của mỗi động từ. đánh động từ vào ô tìm và là có ngay một bảng chia sẳn, có cả phát âm. Bấm nút Facebook ở trên để qua trang tiengduc.net/facebook tìm bài học.
      nhóm Infinitiv-Präteritum-Perfekt/Präsens/
      nhóm e-a-e/ie/ sehen-sah-gesehen |du siehst, er sieht
      nhóm a-u-a/ä/ fahren-fuhr-gefahren | du fähst, er fährt
      nhóm o-ie-o/ö/ stoßen-stieß-gestoßen | du stößt, er stößt
      ………….

  13. e k down được bảng động từ bất quy tắc về máy ad ạ :((

  14. Ad cho tu moi theo chu de nua nhe,,de e cungmoi nguoi tham khao them

  15. có thể phân biệt giúp mình Partizip I,II và các thì được ko?danke!

  16. tiếng Đức có bao nhiêu thì ạ? có giống như tiếng Anh k ạk?

  17. chao ban ! m co phan voi phat am hoi kem b co cach gi chi m dk k

  18. Chào bạn ,mình đang học tiếng Đức .qua các phương pháp học của bạn mình thấy rất hay và tiện lợi ,nhưng mình vẫn muốn hỏi 2 vấn đề
    1) làm sao mình có thể phân biệt được từ nào là giống đực ,từ nào là giống trung và từ nào là giống cái ( ví dụ như động từ thì thường có đuôi en hoặc n ,còn cách phân biệt các giống sao khó quá )
    2) khi thử làm bài Test của bạn thì chỉ có câu trả lời là mình đã giải đáp được bao nhieu phần trăm mà không có đáp án là những câu nào thì đúng hay câu nào sai nên mình không biết mình sai ở chỗ nào nữa
    Mit freundlichen Grüßen ( múa rìu qua mắt thợ chút )
    dankeschön
    Van

  19. Giúp mình cách dùng mích và mỉ với

    • Deutsch Lieber

      Chào bạn Thu,

      bạn xem lại ngữ pháp cơ bản phần Akkusativ và Dativ nhé.

      Ngoài ra bạn cũng nên tham khảo phần, phân biệt cách sử dụng Akku và Dativ :)

  20. nghe nhiều nhưng ko hiểu thì có giúp ích ko?

    • Deutsch Lieber

      Chào bạn Ny,

      xin lỗi vì đã trả lời bạn chậm, nếu bạn muốn nghe và hiểu thật nhanh việc làm cần thiết nhất của bạn là học thật nhiều từ mới liên quan đến các bài nghe.

      Còn nếu bạn nghe mà không hiểu thì cũng là chuyện thường thui :)

  21. cảm ơn ad về bài viết..nhưng ad ơi ! tớ mong ad lúc đưa ra vd hay các từ tiếng đức thì mong ad phiên dịch tiếng việt luôn. tớ muốn hiểu rõ hơn về cách chia verb ở dạng đặc biệt cho các thì. mong ad chỉ rõ nhé, danke ! :)

  22. cho mình hỏi cách đọc tiếng đức như thế nào có bao nhiêu chữ đọc bấy nhiêu à ví dụ như từ vielleicht

    • Deutsch Lieber

      Chào bạn,

      Đúng rùi bạn ạ, chẳng hạn như là Vielleicht bạn sẽ đọc như sau V = F (ph) (trong tiếng Đức) và ei = ai. Nên bạn có Vielleicht = F(ph)il – Lai – t. Bạn nhớ đọc rõ âm t ở cuối câu nhé. Ngoài ra người Việt mình cũng hay mắc lỗi không đọc rõ L và N (Có thể bạn không ngọng nhưng đọc không rõ L và N thì người ta cũng không hiểu).

      P/s: Lần sau comment bạn nhớ điền tên và email để hệ thống gửi email thông báo có câu trả lời cho bạn nha :D

  23. Mình muốn học tiếng đức chuyên nghành đieu dưỡng vậy thì mình nên bắt đầu học như thế nào?

    • Deutsch Lieber

      Chào bạn,

      Chuyên ngành điều dưỡng hiện nay đang rất cần người bên Đức. Để làm một điều dưỡng viên tốt. Bạn trước hết phải học tốt giao tiếp tiếng Đức. Bạn phải nói và nghe tốt.

      Bạn tham khảo: http://tiengduc.net/hoc-qua-videos/ để thấy được người Đức nói chuyện ngoài đường thế nào nhé, khác sách vở nhiều lắm đấy :D

      Ngoài ra việc bổ sung các từ vựng chuyên ngành điều dưỡng là rất cần thiết.

      Lần sau bạn Comment nhớ để lại tên và email để hệ thống gửi thư đến báo có câu trả lời nha :D

      • Chuyên ngành điều dưỡng ở Đức hiện đang tuyển người hả bạn? Thế có quy định độ tuổi không (chẳng hạn mình 40 tuổi rồi có ứng tuyển được không)?

        • Deutsch Lieber

          Chào chị,

          ngành điều dưỡng thì lúc nào cũng cần người, kể cả chị không có chuyên môn thì cũng có thể làm bán thời gian và không giới hạn độ tuổi đâu chị ạ.

          Nhưng yêu cầu cơ bản nhất là chị phải giao tiếp được bằng tiếng Đức nhé :)

          P/s: Lần sau comment chị nhớ điền tên và email để hệ thống gửi email thông báo có câu trả lời cho chị nha :D

  24. Chào Deutsch Lieber.Rất cám ơn bạn đã tạo ra trang tiếng đức này để mọi người có thể học hỏi.nhưng bạn có thể thêm câu dịch ra tiếng Việt(ví dụ như Laufen-chạy) để mọi người ko mất thời gian tra nghĩa được ko.Mình cần học tiếng Đức mà sao thay khó vào quá :)
    Cám ơn bạn nhiều nhé.

    • Deutsch Lieber

      Chào bạn,

      cám ơn bạn đã ủng hộ trang web nhé, mình không dịch từng từ như vậy mà khuyến khích các bạn nên tra từ điển thật nhiều, bởi vì nếu mà nhìn từ luôn như vậy các bạn sẽ không nhớ được từ.

      Bạn cố gắng nhé, ban đầu học ai cũng vậy mà :)

      P/s: Lần sau comment bạn nhớ điền tên và email để hệ thống gửi email thông báo có câu trả lời cho bạn nha :D

  25. Mình thấy các bạn chia Động từ mạnh là động từ bất qui tắt, nhưng mình nghĩ Động từ tiếng Đức gồm 3 loại lận: yếu, mạnh và bất qui tắt. Đt bất qui tắt gồm những đt như sein, tun, wissen, haben…còn đt mạnh thì vẫn đổi đuôi theo qui luật của đt yếu nhưng có thêm vụ đổi vowel

    • Deutsch Lieber

      Cám ơn bạn Huy Cuong đã đặt câu hỏi nhé.

      Phân biệt động từ như bạn cũng là một ý kiến, nhưng đối với cá nhân mình, hoặc những bạn mới học tiếng Đức, việc phân biệt động từ thành 02 dạng có qui tắc và bất qui tắc sẽ dễ hiểu hơn. Đó là ý kiến của riêng mình thui :D Các bạn có thể tiếp tục phân loại động từ sao cho phù hợp với việc học của mình nhất nhé :)

  26. làm thế nào để nge tốt ạ

    • Deutsch Lieber

      Cám ơn bạn Thơm đã đặt câu hỏi nhé,

      Đề nghe được tốt, theo mình có các cách sau:

      1. Nghe thật nhiều tiếng Đức khi có thời gian rảnh, bạn có thể nghe các câu chuyện cổ tích, thời sự, hoặc xem những bộ phim tiếng Đức.
      2. Bạn học thật nhiều từ mới, khi có lượng từ kha khá, bạn sẽ thấy việc nghe tiếng Đức nhẹ nhàng hơn nhiều :)
      3. Trong khi nghe, bạn đôi khi không cần nghe hết cả câu mà chỉ cần nghe được từ khóa quyết định là bạn có thể hiểu được nội dung rồi.

      • Lam the nao de noi tot ah?

        • Deutsch Lieber

          Chào bạn,

          để nói tốt, thì bạn phải luyện tập nói nhiều, thường thì ngày trước mình học, mình thường tự nghĩ ra các tình huống tiếng Đức, rồi luyện tập một mình :) Đó là một phương pháp.

          Ngòai ra bạn cũng nên học thuộc sẵn các mẫu câu, bạn nên nói theo mẫu (Phrase) như thế hay hơn là bạn tự nghĩ ra rùi nói :D

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
5 Flares Facebook 0 Google+ 5 5 Flares ×