[Gr] SEIT hay là VOR

 
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

SEIT ODER VOR
Seit = từ (kể từ một thời điểm ở quá khứ về sau) 1- chỉ một đoạn thời gian dài sau khi bắt đầu ở một thời điểm trong quá khứ mà diễn biến vẫn chưa chấm dứt và còn tiếp tục. 2- những động từ với ý kéo dài theo thời gian như leben, wohnen, arbeiten, laufen, schlafen, kennen…. (durative Verben) được dùng

Vor = trước (trước một thời điểm trong quá khứ) 1- chỉ một thời điểm trong quá khứ và diễn biến đã chấm dứt sau thời điểm đó 2- những động từ chỉ sự hoàn tất hay hay thay đổi trạng thái như einschlafen (thiếp ngủ), sterben, verheiraten (có gia đình), einziehen (dọn nhà vào), kommen, kennenlernen (làm quen), anfangen (bắt đầu), aufhören (ngưng)… (perfektive Verben) đuợc sử dụng

• Ich kenne den Mann seit vier Jahren. (tôi quen biết ông ấy từ 4 năm nay và còn đang quen)
- Ich habe den Mann vor vier Jahren kennen gelernt. (tôi đã làm quen với ông ta trước đây 4 năm)
• Der Film läuft schon seit einer Viertelstunde. (phim đã chiếu được 15 phút và đang chạy tiếp)
- Der Film hat schon vor einer Viertelstunde angefangen. (phim đã bắt đầu trước đây 15 phút và sẽ không bắt đầu lại)
• Sein Freund lebt seit einigen Jahren nicht mehr. (bạn anh ta không còn sống từ mấy năm nay)
- Sein Freund ist vor einigen Jahren gestorben. (bạn anh ta đã chết trước đây mấy năm)
• Wir wohnen seit einigen Tagen hier. (chúng tôi cư ngụ đây từ mấy ngày nay)
- Wir sind vor einigen Tagen hier eingezogen. (chúng tôi dọn vào ở đây trước đây mấy ngày)
• Sie hat seit vierzehn Tagen geheiratet. (cô ta có chồng từ hai tuần nay và sẽ còn ở lâu với ảnh)
- Sie ist vor vierzehn Tagen verheiratet. (cô ta lấy chồng trước đây hai tuần và đổi qua là bà không cô nữa)
• Er lebt seit 3 Monaten in Deutschland. (cậu ta sống từ 3 tháng nay ở Đức và sẽ còn ở miết)
- Er ist vor drei Monaten nach Deutschland gekommen. (cậu ta đã tới Đức cách đây 3 tháng)
• Die Bücherei ist seit zwei Wochen wieder geöffnet. (tiệm sách đã mở lại từ hai tuần nay và sẽ mở dài dài)
- Die Bücherei ist vor zwei Wochen wieder eröffnet worden. (tiệm sách đã được mở lại sau khi sửa)

0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

6 comments

  1. “Er ist vor drei Monaten nach Deutschland gekommen” có thể viết lại thành “er kam vor drei Monaten nach Deutchland” được không thầy? Em vẫn chưa hiểu lắm cách dùng của hiện tại hoàn thàn và quá khứ đơn.

  2. Hallo, bạn có thể giải thích cho mình thế nào là adverb ko. Tks bạn nhé.

    • ducfuctap

      Adverb là một trong 10 từ loại, chức năng của chúng là dùng để bổ sung cho động từ, tính từ hay một trạng từ khác. Trạng từ không bao giờ biến dạng, ngoại trừ lúc so sánh.
      - Er fährt schnell (tính từ dùng như Adverb) -> hỏi WIE fährt er?
      - Sie ist eine sehr gute Schüler (sehr bổ sung cho gute)
      Adverb được chia thành 4 nhóm theo TeKaMoLo (temporal, kausal, modal, lokal)

  3. ducfuctap

    sự biến cách của danh từ hay đại từ là do ảnh hưởng của động từ, giới ttừ hay tính từ. Mỗi động từ hay giới từ luôn luôn đi với một cách, đôi lúc hai cách. Chúng ta có tất cả bốn cách mà cách ba và cách bốn là được dùng nhiều nhất. Nói như thế là tùy theo động từ hay giới từ sử dụng chúng ta cần cách ba hay cách bốn, ví dụ:
    động từ đi với cách ba: danken, gefallen, gehören, schmecken, schaden…..
    giới từ đi với cách ba: zu, aus, nach, gegenüber….
    động từ đi với cách bốn: kaufen, lesen, sehen….
    giới từ đi với cách bốn: um, bis, entlang….
    hãy xem baì Akkusativ va Dativ trong -ngữ pháp cơ bản- và bài động từ và bốn cach

  4. Khi nào dùng cách 3, cách 4 trong tiếng Đức?

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×