[Gr] Präpositionen (Giới Từ)

 
15 Flares Facebook 0 Google+ 15 15 Flares ×

prepozitii_opac2

I. Mở Đầu:

Trong tiếng Đức việc sử dụng giới từ không hề đơn giản, sử dụng giới từ trong các trường hợp khác nhau, sẽ mang những ý nghĩa khác nhau. Vậy làm sao để sử dụng đúng giới từ, trước tiên chúng ta phải phân biệt xem có bao nhiêu loại giới từ đã nhé.

II. Phân Loại:

1. Giới từ chỉ địa điểm:

Đây là những giới từ trả lời cho các câu hỏi (Wo/Woher/Wohin).Các giới từ trong nhóm này bao gồm: an, auf, hinter, in, neben, vor, zu, …

  • z.B:  Woher hast du das Buch ? - Aus der Bibliothek.

2. Giới từ chỉ thời gian:

Đây là những giới từ trả lời cho các câu hỏi (Wann/Um wie viel Uhr/Bis,Seit wann).Các giới từ trong nhóm này bao gồm: an, bis, gegen, in, nach, seit, um, von, vor.

  • z.B: Um wie viel Uhr beginnt der Film ? - Um 20:15 Uhr.

3. Giới từ chỉ cách thức, nguyên nhân hoặc mục đích:

Đây là những giới từ trả lời cho câu hỏi (Wie, Warum, Wozu, Wieso). Các giới từ trong nhóm này bao gồm:mit, ohne, gegen, aufgrund, dank, trotz, ungeachtet, wegen v.v…

  • z.B: Warum bist du gestern nicht mitgekommen?
  • Wegen des schlechten Wetters.

III. Giới Từ Và Các Cách:

Mỗi giới từ đều được dùng với 1 cách nhất định (Akkusativ, Dativ, Genitiv) và từ đó các bạn phải chia danh từ, đại từ, giống cho phù hợp. Các bạn tham khảo bảng phân loại giới từ theo các cách dưới đây nhé:

untitled

 IV. Wechselpräpositionen:

 Các bạn để ý ở bảng trên, cột những giới từ có thể dùng cả với cách Akkusativ và Dativ, những giới từ này được gọi là Wechselpräpositionen. Tuy nhiên khi dùng đối với mỗi cách lại mang một ý nghĩa khác nhau. Vậy khi nào thì dùng Akkusativ khi nào thì dùng Dativ chúng ta sẽ tìm hiểu ngay sau đây.

  • Dùng với Akkusativ: Khi động từ đi kèm thể hiện 1 sự thay đổi về hướng, về địa điểm (có chuyển động). Câu hỏi cho câu này sẽ là: Wohin.
  • Dùng với Dativ: Khi động từ đi kèm thể hiện vị trí, địa điểm (tĩnh). Câu hỏi cho câu này sẽ là: Wo.

Các bạn tham khảo các ví dụ dưới đây sẽ dễ hiểu hơn nhé.

prapositionen3

 V. Giới từ đi kèm động từ:

Trong tiếng Đức, có rất nhiều động từ đi kèm với giới từ.

Ví dụ: “sich freuen auf etwas” (vui mừng vì việc gì đó) hoặc là “träumen von etwas” (mơ về cái gì đó).

* Ich freue mich schon auf den Urlaub. Und worauf freust du dich ?

(Tôi cảm thấy vui vì kì nghỉ, Thế còn bạn vui vì cái gì ?)

* Ich freue mich auf das Wochenende. Darauf freue ich auch schon.

(Tôi vui vì ngày nghỉ cuối tuần. Ah, về cái đó tôi cũng thấy vui)

Khi người ta muốn hỏi về Vị ngữ và dùng động từ có kết hợp giới từ (Verben mit Präpositionen), người ta sử dụng “wo-”

  • Wovon träumst du ? Worauffreust du dich ?

Khi ta muốn làm câu nối và không muốn nhắc lại vị ngữ, ta sử dụng “da-”.

  • Davon habe ich geträumt. Darauf freue ich mich auch.

Chú ý: Khi giới từ bắt đầu bằng nguyên âm (auf, in, über v.v..) thì khi sử dụng “wo-, da-” ta phải thêm “r” vào. Ví dụ: Worauf, Worin, Worüber v.v..

Bảng động từ đi kèm giới từ:

(Đây là bảng mẫu, bạn kéo xuống dưới sẽ có link download)

prapositionen6

Download List Động Từ Đi Kèm Giới Từ (Verben mit Präpositionen)

Để nắm vững cách sử dụng giới từ các bạn làm bài tập online Tại Đây nhé:

15 Flares Facebook 0 Google+ 15 15 Flares ×

60 comments

  1. Ab ơi cho mình hỏi khi nào thì dùng in khi nào thì dùng zu???
    Ví dụ như đều động từ gehen mà
    -ich gehe ins Kino
    -danach gehen wir noch zum Flohmarkt.
    Mình cảm ơn

  2. Cho em hỏi muốn thi tốt A1 cần nắm vững những kiến thức nào với ạ ? Có thể giửcho em xin tài liệu A1 theo gmail của em không ạ ?

  3. AD có thể gửi cho mình giáo trình A1 và A2 để tự học vào mail liberty.dkny@gmail.com được không ạ ?

  4. cho em hởi với ạ, cái đoạn dùng an die Wand và an der Wand thì cái die và der chia thế nào vậy ạ ?

    • ducfuctap

      đây là nhóm 9 giới từ hoán đổi, lúc thì cần Akkusativ, lúc thì cần Dativ. Khi sử dụng mấy giới từ này trò phải để ý tới động từ mình dùng trong câu:
      1. nhóm động từ xê dịch đi với Akkusativ (wohin?+Akusativ)
      gehen, laufen, rennen, fahren, fliegen, hängen A, stecken A, bringen A, legen A, stellen A, setzen A……

      GIỐNG – NOMINATIV -> AKKUSATIV
      đực ——- der —————-den
      cái ——— die —————-die
      trung —— das —————-das
      nhiều —– die —————–die

      - ich gehe in den Garten. (der Garten)
      - ich laufe in die Schule. (die Schule)
      - ich lege das Buch auf das Bett. (das Bett)
      - er hängt das Bild an die Wand. (die Wand)

      2. nhóm động từ chỉ địa điểm, vị trí, thời gian kéo dài đi với Dativ (wo? +Dativ)
      sein, wohnen, leben, arbeiten, liegen, sitzen, stehen, hängen, stecken, stattfinden………………

      GIỐNG – NOMINATIV -> DATIV
      đực ——- der ————dem
      cái ——— die ————der
      trung —— das ————dem
      nhiều —– die ————den+n

      - ich bin in dem Garten. (der Garten)
      - er wohnt in der Schillerstraße. (die Straße)
      - sie sitzt auf dem Bett. (das Bett)
      - das Bild hängt an der Wand. (die Wand)

      liên lạc với duc.fuc.tap@gmx.de để có thêm bài

  5. Chao ban…Ban cho minh Hoi su khac nhau giua Aus va von trong gioi tu

    • ducfuctap

      -aus- là ra khỏi một phòng lớn, một hãng, một xưởng, một quốc gia, một tỉnh. Câu hỏi: woher kommen Sie?
      1) ich komme aus der Schule.
      2) ich komme aus Vietnam.
      3) ich komme aus Paris.
      4) ich komme aus dem Kino.

      -von- là đến từ một điểm, từ một tiệm, một người. Câu hỏi: woher kommen Sie?
      1) ich komme vom Bahnhof.
      2) ich komme vom Arzt.
      3) ich komme von der Bäckerei.
      4) ich komme von Berlin.
      5) ich komme von meinem Onkel.
      6) ich komme von der Arbeit.

  6. Có thể chỉ cho em biết cách dùng của würden và könnten với ạh . . Ich danke dir im Voraus für deine Hilfe

    • ducfuctap

      3. Konjunktiv II (giả đinh)

      - Dùng để biểu lộ một ước mơ, một sự thể, một tình cảnh không có thật, một giả tưởng hoặc sự tiếc nuối của một việc đã lỡ làm mà hậu quả bây giờ không được như ước định.

      - Dùng trong lời nói lễ phép

      • Hätte ich nur nichts gesagt! (nếu lúc đó tôi đứng nói gì hết!)
      • Du hättest mich warnen können. (bạn có thể cảnh báo tôi lúc đó mà!)
      • Ich würde Ihnen empfehlen, telefonisch zu reservieren. (tôi khuyên anh nên đặt trước bằng điện thoại)
      • Das wäre geschafft! (mọi việc vậy là xong rồi!)
      • Könnte er doch Recht gehabt haben? (có thể anh ta đúng đấy nhé)
      • Niemand ist so klug, als dass er alles wüsste. (không ai giỏi đến nổi cái gì cũng biết!)
      • Ich wünsche mir, ich wäre ein reicher Mann. (ước gì tôi là một người giàu có)
      • Würde ich endlich im Lotto gewinnen. (khi nào mới được trúng số đây!)

  7. Existen herramientas SEO gratuitas y de pago que
    nos dejan elaborar nuestro listado de palabras clave, pero solo os hablaré de las 17 más importantes representativas.

    Tambien puede visitar mi sitio : servicios sem barcelona (Randall)

  8. có anh chị nào có tài liệu của 135 câu hỏi thông dụng trong tiếng đức cho em với ạ

    • ducfuctap

      bấm nút facebook phía trên vào trang tìm ‘danh sách các bài đã đăng’ tải về và tìm bài “135 câu hỏi….”

  9. Xin chào page. Cho em hỏi khi học em thấy có 2 câu như vậy. An wen denkst du?
    Và. Von wem träumst du ?
    Em không hiểu sao lại dùng Wen ạ. Mong page giúp em sớm. Em cám ơn.

    • ducfuctap

      http://www.directupload.net/file/d/3813/3yvuahkb_pdf.htm

      khi dùng những động từ đi với giới từ thì ta có hai cách để hỏi
      1. hỏi về người thì dùng WEN? cho Akk và WEM? cho Dat
      denken an + A —> an wen denkst du?
      sich bedanken bei+ D / für + A —–> bei wem bedankst du dich?
      sprechen mit + D —–> mit wem sprichst du?

      2. hỏi về vật thì dùng waran?, wofür?, womit?, rorüber?….
      danken für + A ———-> wofür dankst du?
      sprechen über + A ——-> worüber sprichst du?

      xem bài kèm theo link trên

  10. Cảm ơn trang web đã giúp cho chúng mình giải đáp những thắc mắc mà chúng mình chưa hiểu. Mình cảm thấy trang web rất hữu ích.

  11. Hallo !

    Cho mình hỏi Auf, Aus, In, Im, Als theo nghĩa của nó là gì hã ad. Viele danke

  12. Có thể cho mình xin file PDF của trình A2.1 được không? Mình cảm ơn!

  13. chào pạn mjk moi bat dau hok tieg duc p co the giup mjk bat dau tu dau dc ko

  14. chào bạn. bạn có thể gửi giới từ đi kèm với động từ cho mình tham khảo với được không? mình đang tự học tiếng đức ở nhà mà khó quá. Bạn cớ thể chỉ cách học cho mình được không ? chúc bạn và gd thật nhiều sức khỏe . cảm ơn bạn nhiều.

  15. Cach thanh lap so sanh hon va so sanh nhat nhu the nao z ad?

  16. Xuyên Nguyên Thi

    ad ơi giới từ ”ab” có nghĩa ntn.và đc sử dụng ra sao.giúp mình vs

  17. Xuyên Nguyên Thi

    ad ơi mình vẫn k hỉu cách sử dụng từ zu

  18. Xuyên Nguyên Thi

    ad ơi mình vẫn k hỉu khi nào thì dùng ”zu”

  19. t hỏi về “zu” cơ mà kp là zu mang nghĩa tới người hay tới 1 địa điểm

    ngoài câu zu Verb infinitiv với ý nghĩa là nối 2 câu cùng chủ ngữ
    hay
    um… zu/damit mang nghĩa mục đích ĐỂ làm gì,
    hay zu+ adj (zu kalt, zu wenig) chỉ ý nghĩa tiêu cực
    thì trong câu như . ” Ich habe wenig zu trinken” có ý nghĩa gì vậy ad????
    cảm ơn bạn đã dành chút thời gian để đọc

    • đức fức tạp
      đức fức tạp

      TRỢ TỪ “ZU” / PARTIKEL “ZU”

      Trợ từ là một từ loại không biến đổi, biến âm hay biến cách. Giới từ, liên từ, trạng từ là trợ từ.

      1) ZU là một trạng từ chỉ cường độ (tiêu cực), dùng để bổ sung một tĩnh từ hay một trạng từ khác:
      - zu schnell, zu gut, zu kalt (quá mau, quá tốt, quá lạnh)
      - viel zu schön, viel zu neu (đẹp quá đi, mới quá đi)

      2) ZU là một giới từ được sắp theo TE-KA-MO-LO (thơi gian-nguyên nhân-thể cách-nơi chốn)
      - TE: zu Ostern, zu Weihnachten….
      - KA*: a) zur Erholung fährt er in die Berge b) zur Erholung schicken sie ihre Kinder in die Berge.
      - MO: Er geht zu Fuß, zwei Briefmarken zu 1€…., das Spiel endet mit 2 zu 1 (2:1)
      - LO: Er geht zum Arzt, er läuft zum Bäcker, er fährt zur Post (zur Arbeit….)

      * FINAL (mục đích), INSTRUMENTAL (phương tiệṇ̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣), KONDITIONAL (điều kiện), KONZESSIV (nhân nhượng) thuộc vào nhóm KAUSAL

      3) ZU là một Nguyên mẫu liên từ (Infinitivkonjunktion) được sử dụng đặc biệt cho cấu trúc nguyên mẫu (Infinitivkonstruktion và Infinitivsatz)
      UM……ZU (ein Subjekt) – DAMIT (zwei Subjekte) -> để mà
      a) mục đích: Er fährt in die Berge, um sich zu erholen. (anh ta lên núi để dưỡng sức) -> một chủ từ
      a) mục đích: Sie schicken ihre Kinder in die Berge, damit sie sich erholen (họ gửi con lên núi dướng sức) -> hai chủ từ
      OHNE….ZU – OHNE DASS…..
      STATT…ZU – STATT DASS………….

      4) ZU khi đi chung với một số động từ chính biến những động từ đó thành trợ động từ
      haben + zu -> müssen, phải
      sein + zu -> können, được, có thể
      brauchen nicht + zu -> nicht müssen, không phải
      bleiben + zu -> không còn cách nào khác
      scheinen + zu -> dường như
      pflegen + zu -> có thói quen
      bekommen + zu -> có thể, đạt đến
      verstehen + zu -> có khả năng, biết cách
      wissen + zu -> có tài
      suchen + zu -> cố sức, ráng sức
      drohen + zu -> lâm vào cảnh

  20. bạn có thể giúp mình phân biệt cách sử dụng “auf” , “nach”, “in” và “zu” được không?
    Mình thấy cả ba từ này đều mang nghĩa là “tới” nhưng không biết khi nào sử dụng từ nào

  21. Mình hỏi cái này không liên quan ở phần này lắm nhưng bạn có thể nói rõ cho mình khi nào thì dùng quán từ xác định khi nào thì dùng quán từ không xác định được không?
    Trong câu nhiều khi mình vẫn hay nhầm lẫn điền quán từ sai cho 2 loại này

  22. chào bạn,mình thấy trang web và những điều bạn chia sẻ thực sự rất hữu ích đối với mình :D
    qua trang web của bạn mình được hiểu rõ hơn về những điều vẫn còn rất “lơ mơ” :D
    bạn cho mình hỏi là động từ nào đi với akk và động từ nào đi với dat với được k?? mình thấy “lơ mơ” về phần này quá
    cảm ơn bạn nhiều :D

    • duc fuc tap

      Các bạn hãy ráng tìm định nghĩa của những động từ trong tự điển online Bách Việt và ví dụ bạn có thể xem được sau khi nhấp chuột vào từ mình tìm ở bên cột trái

      1. Động từ đi với Nominativ (cách 1/chủ cách):
      bleiben, heißen, sein, werden; genannt werden, gerufen werden, gescholten werden, geschimpft werden, geheißen werden
      2. Động từ đi với Akkusativ (cách 4/trực cách):
      achten, angehen, anfallen, anfahren, anlachen, anrufen, anreden, anschreien, ansehen, anstaunen, anflehen, anklagen, anbeten, abschirmen, abriegeln, abdichten, abblenden, abgrenzen, abkapseln, abschnüren, abschrecken, bauen, bedeuten, behalten, benutzen, befühlen, beheizen, besehen, betreiben, bewahren, bebauen, bemalen, beschreiben, be¬singen, bedenken, beschwören, bewohnen, bestaunen, bewundern, beweinen, beklagen, beherrschen, bekämpfen, beraten, bedienen, bedrohen, beantworten, befolgen, beschen¬ken, berauben, beliefern, besohlen, bewässern, beschmutzen, benageln, bekleiden, be¬schildern, beflaggen, beschriften, bewirten, beherbergen, beköstigen, beleben, beseelen, beglücken, beflügeln, begrenzen, beschränken, bezeichnen, beziffern, beurlauben, be¬steuern, beauftragen, benachrichtigen, ehren, einhüllen, einkleiden, einmummeln, ein¬wickeln, einkapseln, einrahmen, einseifen, einölen, einschmieren, erstehen, erjagen, er¬steigen, erklettern, erlaufen, erziehen, essen, hassen, lesen, lieben, loben, salzen, schlagen, schreiben, tadeln, trinken, umformen, umgestalten, umschreiben, umbauen, umschmelzen, vergraben^ verstellen, verlegen, verstecken, verteidigen, zeichnen
      3. Động từ đi với Dativ (cách 3/gián cách):
      abraten, absagen, ähneln, angehören, anhaften, auffallen, ausweichen, begegnen, be¬hagen, beipflichten, beistehen, beistimmen, beitreten, beiwohnen, belieben, bevorstehen, bleiben, danken, dienen, drohen, einfallen, einleuchten, entfallen, entfliehen, ent¬gegengehen, entgehen, entlaufen, entrinnen, entsagen, entsprechen, entwachsen, erscheinen, fehlen, fluchen, folgen, frommen, gebühren, gefallen, gehorchen, gehören, gelingen, ge¬nügen, geraten, gleichen, glücken, gratulieren, grollen, helfen, huldigen, kondolieren, lauschen, mißfallen, mißlingen, mißraten, mißtrauen, munden, nachblicken, nacheifern, nachgeben, nachgehen, nachlaufen, nachstellen, nahen, sich nähern, nutzen, nützen, passen, schaden, schmecken, schmeicheln, sein, trauen, trotzen, unterliegen, vertrauen, vorangehen, vorausgehen, weichen, widersprechen, widerstehen, widerstreben, will¬fahren, winken, ziemen, zufallen, zufliegen, zukommen, zulaufen, zulächeln, zuhören, zujauchzen, zuraten, zureden, zürnen, zusagen, zustehen, zustimmen, zuvorkommen u. a.
      1. Động từ đi với hai Akkusativ:
      abfragen, fragen, kosten, lehren, nennen, rufen, schelten, schimpfen, heißen
      2. Động từ đi với Akkusativ và Dativ:
      abnehmen, abschlagen, abtreten, anbieten, antragen, antun, aufbürden, aufdrängen, auf¬zwingen, befehlen, beifügen, beimischen, bereiten, berichten, bescheren, bestimmen, bewilligen, bezeichnen, bieten, borgen, bringen, deuten, einflößen, einhändigen, empfeh¬len, entgegensetzen, entgegnen, entnehmen, entreißen, entwenden, entziehen, erlauben, erweisen, erwidern, erzählen, geben, geloben, gestatten, gestehen, gewähren, gönnen, interpretieren, klagen, lassen, leihen, leisten, liefern,melden,mitteilen, nachweisen,nehmen, offenbaren, opfern, raten, rauben, reichen, sagen, schenken, schicken, schreiben, schul¬den, senden, spenden, spendieren, stiften, übergeben, überlassen, untersagen, unter¬schieben, verbergen, verbieten, vergeben, vergelten, verhehlen, verheimlichen, verheißen, verkünden, versagen, verschaffen, versprechen, verwehren, verweigern, verzeihen, vor-halten, vorlegen, vorlesen, vorrechnen, vortragen, vorwerfen, weihen, widmen, zeigen, zufügen, zuführen, zumuten, zurufen, zuwenden, zuwerfen

  23. ban oi cho minh hoi lam cachnao de phan biet duoc nhung dong tu di voi akkusativ va nhung dong tu nao di voi dativ nhe.cam on ban nhieu

    • duc fuc tap

      giáo trình AUF DEUTSCH, BITTE cho các bạn muốn làm quen với tiếng Đức
      được dịch phần lớn qua tiếng Việt cho dễ học

      http://www.directupload.net/file/d/3543/waglt46t_pdf.htm

    • duc fuc tap

      Động từ đi với cách 3+4 – Verben+Akk+Dativ

      abgewöhnen – Der Lehrer gewöhnt ihm das Fluchen ab. / thầy tập cho nó bỏ thói quen chưởi tục
      abkaufen – Der Mann kaufte mir die Ware ab. / ông ta đã mua hết hàng của tôi
      absprechen - Er sprach der Frau jede Sachkenntnis ab. / anh ta phủ nhận kiến thức của bà ấy
      bedeuten – Das bedeutet mir sehr viel. / việc này đối với tôi rất quan trọng
      befehlen – Der Chef befiehlt dem Azubi strengst Stillschweigen. / xếp ra lịnh cậu học nghề phải kín mồm
      beibringen – Der Lehrer bringt den Schülern viel bei. / thầy đã dạy cho học trò được nhiều thứ/
      berichten – Der Zeuge berichtet der Polizei alles. / người chứng kể cho cảnh sát tất cả
      bescheinigen – Man bescheinigt ihr gute Leistung. / cô ta được chứng nhận có khả năng
      beschreiben – Der Junge beschreibt mir den Täter . / em bé tả cho tôi về tên thủ phạm
      besorgen – Können Sie mir ein Taxi besorgen? / anh có thể lo giùm tôi một chiếc tắc xi
      beweisen – Beweisen Sie mir das Gegenteil! / bà hãy chứng minh cho tôi sự ngược lại đi
      borgen – Der Schüler borgt seinem Freund Geld / cậu học trò mượn tiền của bạn
      empfehlen – Was wollen Sie mir empfehlen? / anh muốn đề nghị cho tôi món ăn gì đây?
      erklären – Er erklärt seiner Mutter das Fremdwort. / cậu ta giảng nghĩa cho mẹ chữ ngoại quốc
      erlauben – Der Vater erlaubt dem Sohn das Rauchen. /ông cha cho phép con trai hút thuốc
      erzählen – Die Mutter erzählt den Kindern eine Geschichte. / bà mẹ kể cho các con một câu chuyện
      geben – Er gibt seiner Schwester das schöne Buch. / nó cho chị nó quyển sách
      genehmigen – Die Polizei hat uns die Demo genehmigt. / cảnh sát cho phép chúng tôi đi biểu tình
      gestatten – Der Herr gestattet ihnen das Rauchen. / ông ấy cho phép các anh được hút thuốc
      gestehen – Die Tochter gesteht dem Vater die Fehler. / cô con gái thú nhận với cha về lầm lỗi
      gewähren – Die Firma gewährt mir lange Probezeit. / hãng chấp nhận cho tôi làm thử lâu hơn
      gönnen – Er gönnt ihr kaum ein gutes Wort. / anh ấy ít khi nào cho cô ta một lời tốt đẹp
      leihen – Die Lehrerin leiht mir das Mathe-Buch / bà giáo cho tôi mượn sách toán
      liefern – Die Firma liefert uns die Möbel. / hãng đem tới giao cho chúng tôi bàn ghế
      mitteilen – Ich teile ihm eine Neuigkeit mit. / tôi thông báo tin mới mẻ cho anh ta
      nachschicken – Die Post schickt mir den Brief nach. / bưu điện gởi tiếp lá thư cho tôi (vì tôi có địa chỉ mới)
      nehmen – Der Räuber nimmt uns das ganze Geld. / tên cướp đã lấy hết tiền chúng tôi
      passieren - Das kann auch nur ihm passieren / việc ấy chỉ có thể xảy ra cho hắn
      raten – Das möchte ich dir auch geraten haben! / (hăm dọa) tao khuyên mày nên làm như tao nói!
      reichen – Ich reiche ihm das Buch. / tôi đưa cho anh ta quyển sách
      sagen – Er sagt mir nie seine Meinung. / anh ta không bao giờ nói ý kiến với tôi
      schenken – Die Dame schenkt dem Bettler einen 5-Euro-Schein. / bà ấy tặng người ăn xin tờ 5 đồng
      schicken – Die Eltern schicken der Tochter Geld. / bố mẹ cho con gái tiền
      schreiben – Das Mädchen schreibt ihrem Freund einen Brief. / cô ta viết thơ cho bạn cô ta
      übergeben – Er übergibt seinem Chef die ganze Unterlage. / anh ta trao lại tất cả hồ sơ cho ông xếp
      unterstellen – Du hast mir ganz falsche Beweggründe unterstellt. / mày đã gán cho tao các lý do hoàn toàn sai
      verbieten – Der Arzt verbietet dem Kranken das Rauchen. / bác sĩ cấm bịnh nhân hút thuốc
      vermieten – Die Frau vermietet dem Studenten die gute Wohnung. / bà ấy cho sinh viên mướn cái phòng tốt
      verschreiben – Die Ärztin verschreibt dem Kranken Tabletten. / bà bác sĩ biên cho bịnh nhân nhiều thuốc
      versprechen – Er verspricht dem Mädchen die Ehe. / anh ta hứa hôn với một thiếu nữ
      vorlegen – Ich lege dem Polizisten alle Papiere vor. / tôi đã giao trình hết giấy tờ cho cảnh sát
      vorlesen – Die Mutter liest dem kleinen Kind Geschichten vor. / bà mẹ đọc cho con nhiều câu truyện
      wünschen – Wir wünschen Ihnen alles Gute. / chúng tôi chúc anh vạn sự như ý
      zeigen – Er zeige mir alle Geheimnisse. / cậu ta chỉ tôi xem tất cả bí mật
      zumuten – Du hast mir aber viel zugemutet. / bạn đòi hỏi hơi nhiều nơi tôi đó nhe
      zusagen – Deutschland sagt Griechenland Kredit zu. / Đức quốc chấp nhận cho Hi lạp vay tiền
      zurückzahlen – Wir zahlen Ihnen alles zurück. / chúng tôi trả cho ông hết tất cả đây
      cho những trường hợp cấp tốc duc.fuc.tap@gmx.de

  24. ban oi jup minh voi 2 cau nay thi fai dich nhu nao; guido stellt sich hinterder stuhl /jetzt stellt guido hinter dem stuhl..jup minh voi nhe.cam on ban nhieu

    • Bạn đọc kỹ lại nha – là 2 động từ khác nhau –

      1. Guido stellt sich hinter der Stuhl – là động từ STELLEN sich – là động từ phản thân có nghĩa Guido tự đi về phía sau cái ghế – động từ này chuyển hướng đi nên nó đi vs Akkusative – hinter DER Stuhl.

      2. Jetzt steht Guido hinter dem Stuhl – là động từ STEHEN – là đứng – động từ này chỉ trạng thái đứng yên nên nó đi vs Dativ – hinter DEM Stuhl.

  25. ban oi,minh ko biet luc nao thi dung (an),luc nao thi dung (in).chi giup minh voi.

    • an – khi nó đặt ở vị trí phương thẳng đứng :) VD. Trên tường…
      in – ở trong – trong nhà – trong hộp – trong tủ – trong thành phố….

      • đức fức tạp
        đức fức tạp

        ich gehe, ich stelle mich hinter den Stuhl, den Tisch, die Tür, das Auto = tôi đến phía sau cái ghế, cái bàn, cánh cửa, xe ôtô -> wohin? + Akk

        ich stehe, ich bleibe hinter dem Stuhl, dem Tisch, der Tür, dem Auto = tôi đứng, ở lại phía sau cái ghế, cái bàn, cánh cửa, xe ôtô -> wo? + Dativ

  26. Đỗ Mạnh Dũng

    chào bạn !
    mình mới bắt đầu học tiếng Đức .. Bạn chỉ giúp mình cách chia động từ với nhe.

  27. hallo , chao ban .

    minh tim duoc trang web tieng duc .net mien phi minh rat la phan khoi vui mung ,

    minh hoc tren mang moi ngay , truoc day thi minh cung da den truong hoc tieng duc den b1 roi

    va minh cung thi dau bang b1 roi . nhung minh phat am khong chuan va chua nam vung ngu phap

    nghe cung chua tot , ban cung hoc voi minh khoa tieng duc , khi noi chuyen thi cac ban noi tot va hieu

    tot hon minh . do la nguoi duc danh gia ve trinh do tieng duc . doi luc minh cung thay chan tieng duc

    ban co cach nao huong dan cho minh dinh huong hoc de co ket qua tot hon .

    cam on ban nhieu

  28. Mình đang tự học tiếng Đức và Trang web của bạn thật hữu ích với mình.
    Cảm ơn bạn rất nhiều. Chúc bạn mọi điều tốt đẹp! :)

    • Deutsch Lieber

      Cám ơn bạn Kim Hạnh,

      Mình rất vui khi nghe được điều này. Chúc bạn học tốt tiếng Đức nhé :D

  29. Bùi Phương Thảo

    cho mình hỏi về giới từ đi kèm với động từ với. Bạn có bảng đầy đủ không? gửi cho mình để mình tham khảo được không? rất cảm ơn bạn

    • Deutsch Lieber

      Chào bạn Thảo,

      Cám ơn bạn đã đặt câu hỏi nhé, mình đã update lại bài viết rùi. Kèm theo link download bản đầy đủ động từ đi kèm giới từ nhé.

      Chúc bạn học tốt tiếng Đức nhé :)

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
15 Flares Facebook 0 Google+ 15 15 Flares ×