[GR] NOMINATIV – CHỦ CÁCH

 
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

Der Nominativ – Werfall – chủ cách

Der Nominativ còn được gọi là Werfall vì chúng được dùng để trả lời cho câu hỏi WER? và WAS? “wer = ai” cho người và “was = cái gì” cho vật

Die Buch liegt auf dem Tisch. quyển sách nằm trên bàn
was liegt auf dem Tisch? cái gì nằm trên bàn?
→ das Buch = Nominativ – - quyển sách: chủ cách
Der Vater hilft den Kindern. ông bố giúp các con cái
Wer hilft den Kindern? ai giúp các con cái?
→ der Vater = Nominativ – - ông bố: chủ cách

Danh từ hay đại từ sẽ đứng ở chủ cách khi chúng:

a) làm chủ từ trong câu (als Subjekt)
- Das Kind sitzt auf dem Sofa. đứa bé ngồi trên ghế sô-pha
- Peter dankt seinem Bruder. Peter cám ơn anh cậu ta.

b) làm đồng vị ngữ cho danh từ ở chủ cách (als Apposition)
- Herr Müller, mein alter Lehrer, sitzt im Büro. Ông Müller, thầy củ của tôi, ngồi trong buy-rô.
- Jan, der neue Kollege, arbeitet sehr fleißig. Jan, đồng nghiệp mới, làm việc rất siêng

c) là một phần của vị ngữ sau những động từ “sein, werden, bleiben” (als Prädikativ zum Subjekt/Gleichsetzungsnominativ=tương đương chủ cách)
- Sie war (die) Chefin der Firma. Bà ấy là xếp của hãng đấy.
- Mike wird Fremdführer. Mike trở thành người hướng dẫn viên du lịch.
- Mercedes bleibt die führende Marke auf der Welt. Mercedes vẫn là hiệu xe dẫn đầu trên thế giới.

d) làm chủ cách tuyệt đối, thường đứng ngoài câu nói (als „absoluter“ Nominativ)
- die Wahrheit? Welche Wahrheit meint er? sự thật à? anh ta muốn nói sự thật nào vậy?
- Er will doch auswandern. Ein schwerer Entschluss! anh ta muốn đi di cư. Một quyết định khó khăn

e) dùng để xưng hô (als Anrede/Anredenominativ)
- Guten Tag, Frau Müller. chào bà Müller
- Lieber Papa, ba thương
- Anna, sei bitte ruhig! Anna im một tí đi con
- Wir danken Ihnen, Fräulein Lehmann, für Ihre Arbeit. chúng tôi cám ơn cô Lehmann về việc làm của cô.

f) là dạng nguyên thủy của danh từ trong các tự điển trước khi chúng bị biến cách do ảnh hưởng của động từ, tính từ hay giới từ sử dụng trong câu.
das Buch
der Bär
der Herr

0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

2 comments

  1. ducfuctap

    Der Akkusativ – trực cách – Cách 4
    Trực cách còn được gọi là cách 4 (wen-Fall) vì chúng ta thường dùng wen hay was để đặt những câu hỏi trực tiếp:

    • Ich gab dem Bettler einen Euro. (tôi cho người ăn mày một đồng)
    - Wen oder was gab ich dem Bettler? - einen Euro = Akkusativ (tôi đã cho người ăn mày cái gì?)
    • Sie liebte ihren Großvater sehr. (cô ấy thương ngoại của mình rất nhiều)
    - Wen oder was liebte sie sehr? - ihren Großvater = Akkusativ (cô ấy đã thương ai nhiều?)

    1- Danh từ hay đại từ đứng ở cách 4 khi chúng là tân ngữ trực tiếp của động từ chính:

    • Der Lehrer lobt die Schüler. (thầy khen các học trò)
    • Ich gab dem Kind einen Ball. (tôi cho đứa be trái bóng)
    • Sie liebte ihn sehr. (cô ta yêu anh ấy lắm)

    2- Trong cấu trúc Akkusativ với nguyên mẫu sau những động từ chỉ cảm xúc như
    sehen, hören, fühlen, spüren, helfen, lassen, brauchen, heißen, lehren
     đặc điểm ở đây: tân ngữ trực tiếp là chủ từ của động từ nguyên mẫu

    • Er hörte den Adler schreien (anh ta nghe chim đại bàng hú)
    • Ich sehe ihn kommen (Tôi thấy nó tới)
    • Ich höre meine Freundin lachen. (Tôi nghe bạn gái tôi cười)
    • Er fühlte sein Herz schlagen. (Anh ta cảm thấy tiếng tim đập)
    • Er spürte Zorn in sich aufsteigen. (Anh ta cảm thấy cơn tức giận bùng lên)
    • Er lehrte seinen Sohn Klavier spielen. (ông ta dạy con trai mình chơi dương cầm)
    • Der Lehrer hieß den Schüler kommen. (thầy giáo cho gọi cậu học trò đến)
    • Lassen Sie mich gehen. (ông hãy để cho tôi đi)

    3- Trong cấu trúc trùng hợp của 2 tân ngữ trực tiếp sau những động từ:
    nennen, schelten, schimpfen, schmähen, heißen
     đặc điểm ở đây: tân ngữ 2 = tân ngữ 1 (tuy 2 mà 1)

    • Er nennt ihn seinen besten Freund. (ông ta gọi nó là một người bạn tốt)
    • Die Herzogin schalt den Baron einen Lügner. (bà bá tước mắng ông hầu tước là tên nói dối)
    • Sein Stiefvater schimpft ihn einen arbeitsscheuen Taugenichts. (người cha ghẻ chưởi nó là một kẻ không ra gì)
    • Heute schmäht man sie „Multikulti-Illusionisten’’ (bây giờ người ta diết họ là bọn mơ đa văn hóa)
    • Alle heißen sie eine Angeberin. (ai cũng gọi bà ta là một người khoe khoan)

    4- Nhiều tính từ cũng đòi cách 4
    gewahr, müde, satt, schuldig, überdrüssig, wert, los, gewohnt….

    • Der Wagen ist teuer, aber er ist seinen Preis wert. (xe này mắc tiền, nhưng đáng giá)
    • Ich bin mir diesen Lärm nicht gewohnt. (tôi không quen tiếng ồn này)
    • Der Chef hat den Lärm satt. (ông xếp chán ngấy vì tiếng ồn ào)
    • Bist du den Fehler gewahr geworden? (cậu đã nhận thấy cái lỗi của mình chưa?)
    • Sie ist ihm großen Dank schuldig. (bà ta còn nợ ông ấy một sự mang ơn lớn)

    5- Tính từ chỉ kích thước, số lượng, giá trị đòi cách 4
    alt, breit, dick, groß, hoch, lang, entfernt, schwer, weit, tief, (nah, fern)

    • Das Baby ist einen Monat alt.
    • Der Weg ist einen Meter breit.
    • Die Mauer der Burg ist einen Meter dick.
    • Der Schrank ist einen Meter achtzig hoch.
    • Das Sofa ist einen Meter neunzig lang.
    • Der Sack ist einen Zentner schwer.
    • Das Loch ist einen Meter zwanzig tief.

    6- Trạng ngữ (TeKaMoLo-Angaben) dưới dạng Akkusativ (không phải trạng từ/ hay cụm giới từ)

    • Wir haben den ganzen Abend ferngesehen. (chúng tôi xem tivi cả đêm)
    • Ich fahre jeden Tag mit dem Fahrrad zur Arbeit. (tôi đạp xe đi làm việc mỗi ngày)
    • Er fährt den Berg hinauf. (ông ta lái xe lên núi)
    • Was machst du nächsten Sonntag? (cậu làm gì chủ nhật tới)
    • Wir haben die ganze Zeit geschlafen. (tụi tôi chỉ có ngủ cả thời gian qua)
    • Sie besucht ihn jeden Monat. (cô ta thăm viếng ông ấy mỗi tháng)
    • Sie hat den ganzen Tag geschlafen. (bà ấy đã ngủ cả ngày)
    • Er hat den Hund den ganzen Weg getragen. (ông ta bồng con chó cả đoạn đường)
    • Jeden Morgen geht die Sonne auf. (mặt trời lên mỗi buổi sáng)
    • 1988 hat meine Tochter geheiratet. (con gái tôi đã lấy chồng năm 1988)
    • 2002 wurde erstmals der Euro als Bargeld im Umlauf gebracht. (năm 2002 tìền Euro được sử dụng)
    • Die Schwimmbäder in der Region werden Anfang Mai geöffnet. (hồ tắm mở lại đầu tháng 5)
    • Elke und Fabio wollen Mitte des Jahres heiraten. (Elke và Fabio muốn cưới nhau vào giữ năm)
    • Ende der Woche wollen wir nach Stuttgart fahren. (cuối tuần chúng tôi muốn đi Stuttgart)
    • Voriges Jahr hatte er einen Verkehrsunfall verursacht. (năm trước ông ta đã gây ra tai nạn xe cộ)
    • Hoffentlich läuft es bei Ihnen nächstes Jahr finanziell besser. (hi vọng sang năm việc tài chính sẽ khả quang hơn)

    7- Sau giới từ đòi Akkusativ như bis durch für gegen ohne um entlang

    • Sie spazierten durch den Park. (họ đã di dạo xuyên qua công viên)
    • Sie bekam nur noch wenig Geld für den Wagen. (cô ta thâu nhận ít tiền cho chiếc xe củ)
    • Er ist mit seinem Auto gegen einen Baum gefahren. (anh ta đã lái xe tông vào gốc cây)
    • Die Gäste sitzen um den Tisch. (khách ngồi chung quanh bàn)
    • Ich komme heute ohne meinen Kollegen zu Ihnen. (hôm nay tôi đến nhà ông không có đồng nghiệp đi theo)
    • Wir gehen den Fluss entlang. (chúng tôi đi dọc theo con sông)

    8- Đồng vị ngữ cho một tân ngữ trực tiếp (Akkusativobjekt)

    • Er hörte den Adler, den König der Vögel, schreien. (anh ta nghe chim đại bàn, vì vua của các loài chim, hú)
    • Sie liebte ihren Großvater, den alten General, sehr. (cô ta thương ngoại mình, vị tướng già, nhiều lắm)
    • Der Redner begrüßte Herrn Brunner, den Vorsitzenden des Vereins. (thuyết gia chào ông Brunner, ông hội trưởng)

    DATIV – gián cách – cách 3

    1- Dativ cũng được gọi là gián cách, vì ta có thể hỏi gián tiếp với „wem?=cho ai“
    • Ich gab dem Bettler einen Euro. (Tôi cho người ăn mày một Euro)
    Wem gab ich einen Euro? – dem Bettler (Tôi cho ai một Euro? – cho người ăn mày)
    • Der Lehrer hilft den Schülern. (Thầy giúp cho mấy học trò)
    Wem hilft der Lehrer? – den Schülern (Thầy giúp cho ai? – cho mấy học trò)

    2- Một danh từ/đại từ sẽ đứng ở DATIV khi nó làm một tân ngữ gián tiếp của động từ
    • Ich gab dem Bettler einen Euro. (Tôi đã cho người ăn mày một Euro)
    • Der Lehrer hilft den Schülern bei den Aufgaben. (Thầy giúp học trò trong bài tập)
    • Dieses Buch gehört mir. (Sách này là của tôi)
    • Dem Hemd fehlt ein Knopf. (Cái áo thiếu hột nút)
    (xem bảng động từ đi với cách 3)

    3- Một số tính từ cũng đòi DATIV
    • Die Abwechslung ist den Kindern willkommen. (Sự thay đổi không khí làm trẻ con hân hoan)
    • Wie lange wirst du mir noch böse sein? (Bạn còn giận tôi bao lâu nữa?)
    • Die Sängerin blieb ihrem Stil treu. (Cô ca sĩ luôn trung thành với nhịp điệu (hát của mình)
    (xem bảng tính từ đi với cách 3)

    4- Một loại DATIV tự do (không bị ràng buột vào một phần tử đòi cách 3 như điểm 2 hay điểm 3, xem trên)
    Gián cách sở hữu: làm cho ai việc gì
    • Die Mutter putzt dem Kind die Nase (= die Nase des Kindes). (Bà mẹ chùi mũi cho con (= mũi của bé)
    • Sie wäscht ihm die Hände (bà rửa tay cho nó (=tay của nó)

    5- Gián cách diễn đạt cái lợi hay cái hại cho ai:
    • Der Junge trägt dem Gast den Koffer zum Taxi (= für den Gast). (Cậu bé vác vali cho khách tới taxi (khách được lợi)
    • Er hat seiner Mutter die teure Vase zerbrochen. (Bé đã làm bể bình bông mắc tiền của mẹ (mẹ bị hại tốn của)

    6- Gián cách do sự cảm xúc qua hành động hay trạng thái (giữa ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai):
    • Komm mir bitte nicht zu spät! (Con đừng có về trễ (cho mẹ đỡ lo)

    7- Gián cách do sự đánh giá (theo tôi thì…)
    • Er fährt mir viel zu schnell. (Theo tôi thì anh ta lái xe quá nhanh)

    8- Gián cách vì đứng sau một giới từ đòi cách 3
    • Die Kinder spielen mit ihren Freunden. (mấy đứa bé chơi với bạn chúng)
    • Der Schlüssel liegt auf dem Tisch. (chìa khóa nằm trên bàn)
    • Er wohnt noch bei seinen Eltern. (Anh ta còn ở chung với cha mẹ / tại nhà bố mẹ)
    (xem bảng giới từ đi với cách 3)

    9. Đồng vị ngữ (Apposition) ở dạng Gián cách (xem bài thuộc từ)
    • Das Fahrrad gehört Franz, dem Sohn der Nachbarn. (Xe đạp là của Franz, con trai ông láng giềng)
    • Ich habe den Film mit Rudolf, einem guten Freund, gesehen. (Tôi đã cùng xem phim với Rudof, một người bạn tốt)
    • Die Direktorin klopfte Dr. Huber, ihrem Stellvertreter, auf die Schulter. (Bà hiệu trưởng đã vỗ vai thạc sĩ Huber, anh phó hiệu trưởng)

    bấm Facebook vào nhắn tin hỏi thêm hay xin bài

  2. em muon biet cach phan biet Akk va dativ a

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×