[GR] SỐ NHIỀU SỐ IT – DER PLURAL

 
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

Cách đổi qua số nhiều có tất cả 10 dạng.
Danh từ nam tính mang dấu M, trung tính mang dấu N và nữ tính mang dấu F

DANH TỪ MẠNH -> ở GENITIV LUÔN TẬN CÙNG BẰNG -S hay -ES (des Tisches, des Hauses, des Vaters)
1. M1 và N1: (không có dạng số nhiều) – der Lehrer, die Lehrer/ das Fenster, die Fenster
2. M2 và N2: -” (biến âm khi vần gốc là a, o, u) – der Vater, die Väter/ das Kloster, die Klöster
3. M3 và N3: -e (thêm -e) – der Tisch, die Tische/ das Bein, die Beine
4. M4 và N4: -”e (biến âm và thêm -e khi vần gốc là a, o, u) – der Stuhl, die Stühle/ das Floß, die Flöße
5. M5 và N5: -er (thêm -er) – der Geist, die Geister/ das Kind, die Kinder
6. M6 và N6: -”er (biến âm và thêm -er khi vần gốc là a, o, u) – der Mann, die Männer/ das Buch, die Bücher
7. M7 và N7: -s (thêm -s, phần đông là danh từ ngoại quốc bị đức hóa) – der Opa, die Opas/ das Taxi, die Taxis

DANH TỪ LAI -> ở GENITIV TẬN CÙNG BẰNG -S/-ES và SỐ NHIỀU VỚI -EN (des Bettes, des Vetters)
8. M8 và N8: -en (thêm /en) – der Staat, die Staaten/ das Bett, die Betten

DANH TỪ YẾU -> ở AKK, DATIV, GENITIV và SỐ NHIỀU LUÔN TẬN CÙNG BẰNG -N hay -EN
9. M9: -en (N9 không có)
NOM: – der Prinz, der Herr, der Mensch, der Däne
GEN: – des Prinzen, des Herrn, des Menschen, des Dänen
DAT: – dem Prinzen, dem Herrn, dem Menschen, dem Dänen
AKK: – den Prinzen, den Herrn, den Menschen, den Dänen
PLURAL: die Prinzen, die Herren, die Menschen, die Dänen
10. M10 và N10: ở GENITIV LUÔN TẬN CÙNG BẰNG -NS hay -ENS / SỐ NHIỀU VỚI -EN
- der Gedanke (des Gedankens), die Gedanken
- das Herz (des Herzens), die Herzen

DANH TỪ NỮ TÍNH
F2: -“ (biến âm khi vần gốc là a, o, u) – die Mutter, die Mütter/ die Tochter, die Töchter
F3: -se (thêm -se) – die Erlaubnis, die Erlaubnisse/ die Kenntnis, die Kenntnisse
F4: -“e (thêm –e và biến âm khi vần gốc là a, o, u ) – die Gans, die Gänse/ die Maus, die Mäuse
F7: -s (thêm –s, phần đông là danh từ gốc ngoại) – die Oma, die Omas/ die Kamera, die Kameras
F8. –en (thêm -en) – die Frau, die Frauen/ die Uhr, die Uhren
F9: –n (thêm –n vì tất cả loại danh từ này tân cùng bằng -e) – die Zange, die Zangen
F10: -nen (thêm –nen vì loại danh từ này tận cùng bằng -in) – die Freundin, die Freundinnen

TÓM TẮT -> danh từ nam tính và trung tính
danh từ mạnh ở Genitiv luôn có -s/-es và ở số nhiều không bao giờ có -en
danh từ yếu ờ Genitiv luôn có -n/-en và ở số nhiều phải tận cùng băng -n/-en
danh từ lai ở Genitiv luôn có -s/-es và ở số nhiều luôn có -n/-en

MẸO ĐỂ MAU NHỚ -> HỌC THUỘC LÒNG

0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

One comment

  1. phần ngoại ngữ và từ vựng em học kém,bạn có thể bày mình cách học như thế nào cho hiệu quả về tiếng đức được không ạ?mình cảm ơn nhiều

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×