[Gr] Konjunktion (Từ Nối)

 
4 Flares Facebook 0 Google+ 4 4 Flares ×

Konjunktion

I. Định nghĩa:

Konjunktion (Từ Nối) dùng để nối 2 từ, hoặc 2 câu với nhau. Trong tiếng Đức khi sử dụng để nối câu chính (Hauptsatz) và câu phụ (Nebensatz) người ta hay dùng các từ nối như: weil, deshalb, obwohl, denn v.v... Tuy nhiên khi sử dụng, các bạn phải chú ý vị trí của động từ tại câu phụ.

z.B:

weil (Nebensatzverbindung = Verb am Ende)
Er kauft das Schiff nicht, weil er kein Geld hat.

Động từ (Câu Phụ) ở vị trí cuối câu với từ nối là Weil.

Beispiel: deshalb (Hauptsatzverbindung = Verb in Position 2)
Er hat kein Geld, deshalb kauft er das Schiff nicht.

Động từ (Câu Phụ) ở vị trí thứ 2 với từ nối là deshalb.

Beispiel: denn (Hauptsatzverbindung = Verb in Position 3)
Er kauft das Schiff nicht, denn er hat kein Geld.

Động từ (Câu Phụ) ở vị trí thứ 3 với từ nối là denn.

II. List các từ nối hay dùng:

                        Konjunktionen Liste
                           (Tiengduc.net)
Konjunktionen
Subjunktionen
Adverbien
aber
als
allerdings
denn
bevor
also
doch
bis
andererseits
entweder
da
anschließend
oder/und
damit
außerdem
sondern
dass
dadurch
ehe
dafür
falls
dagegen
nachdem
damit
obwohl
danach
seit
dann
seitdem
darauf
sodass
darum
solange
davor
während
dazu
weil
deshalb
wenn
deswegen
ferner
folglich
genauso
immerhin
inzwischen
jedoch
seitdem
später
trotzdem
vorher
zuvor
zwar

Để nắm vững cách sử dụng từ nối các bạn làm bài tập online Tại Đây nhé:

III. Video minh hoạ cho Konjunktion:

4 Flares Facebook 0 Google+ 4 4 Flares ×

14 comments

  1. Ad cho e hỏi rõ khi nào dùng aber và khi nào dùng doch

    • ducfuctap

      Trợ từ chỉ thái cách (Modalpartikel)
      Những trợ từ này thường được sử dụng trong các đàm thoại. Người phát biểu khi dùng những trợ từ đó sẽ làm cho câu chuyện được sống động hơn hoặc làm cho người nghe phải để ý nhiều đến chi tiết của lời nói chuyện. Người nói có thể nhấn mạnh một điểm nào trong câu nói hoặc cho thêm màu sắc vào những lời đang trao đổi với người đối diện.
      Trợ từ (phụ ngữ) thường đứng chính giữa câu, sau động từ và đai từ.
      ngạc nhiên
      • Das ist aber praktisch! Thật là quá tiện lợi
      • Das ist eigentlich eine tolle Idee! Nói cho đúng thì một ý nghĩ hay
      • Die Lampe ist ja* ziemlich teuer! Đèn gì mà mắc thế
      • Hier ist es aber voll! Đây đông quá rồi
      yêu cầu, ra lệnh
      • Denk ruhig noch einmal nach. Hãy suy cho chín chắn đi
      • Könnten Sie es mir vielleicht schicken? Vậy anh có thể gửi cho tôi được không?
      • Komm doch mal her! Tới đây ngay
      • Gehen Sie doch hin! Cô hãy đi đến đấy đi
      • Tu das ja* / bloß / nur nicht! Đừng có mà làm việc ấy
      cam phận, nhẫn nhục, chịu đựng
      • Das ist eben so! chuyện thường tình mà
      • Dann versuchen wir es halt noch einmal. Đành thử lại lần nữa thôi
      • Dann muss ich das Auto eben verkaufen. Vậy đành phải bán xe thôi
      • Ihm fehlt halt die Disziplin. Ôi cậu ta lúc nào cũng thiếu kỹ luật
      trách móc, khiển trách
      • Bist Du denn wahnsinnig?? Bộ anh điên à?
      • Was hast Du Dir denn dabei gedacht? Vậy bà nghĩ gì trong đầu khi làm chuyện ấy?
      • Das hättest Du mir doch sagen müssen! cậu phải nói cho tôi biết chứ
      • Das kannst Du doch nicht machen! Sao bạn lại làm như thế chứ!
      lưu tâm, lưu ý, ưa thích
      • Was gibt es denn zu Essen? Hôm nay ăn gì thế nhỉ?
      • Hast Du denn keinen Hunger? Bộ con không đói à?
      • Was macht eigentlich Tim heute? Thằng Tim hôm nay nó làm gì nhỉ?
      • Warst Du eigentlich schon in dem neuen Club? Cậu đã từng vào câu lạc bộ mới này chưa?
      bực mình, tức giận
      • Diese Übung verstehe ich einfach nicht!! Bài tập khỉ gió tớ chả hiểu gì cả
      • Das wird mir jetzt einfach zu viel! Thôi đủ rồi nhe
      • Das ist vielleicht ein Service! Đúng là thứ phục vụ gì đâu ấy
      • Er hat vielleicht laut geredet! Sao cậu ấy to mồm thế cơ chứ lị
      quen thuộc / dễ hiểu, thường tình
      • Das ist ja nichts Neues bei ihm! Cô ấy lúc nào chả thế
      • Das hätte ich mir ja denken können. Sao lúc ấy tớ ngu như thế không biết
      • Dass es ihr passiert, war ja klar. Chuyện ấy đến với cô ta ai cũng thấy trước được mà
      • Das war‘s? Dann kann ich ja gehen. Xong rồi, cậu biến được rồi đấy
      • Du kannst ja nichts dafür. Không phải lỗi của chị mà

      1- „aber“, „ja“ và „auch“ diễn tả sự bất ngờ
      • Das freut mich aber, dass du wieder gesund bist. (tớ thật là vui mừng là cậu đã khỏe trở lại)
      • Du bist ja gar nicht krank (mày đâu có bịnh gì đâu nà)
      • Du bist ja auch auf der Party (cậu cũng có mặt trong buổi nhảy đầm mà lị)

      2- „bloß“, „ja“ và „nur“ diễn tả một sự cảnh báo (được dùng ở mệnh lệnh cách)
      • Lass das ja sein! (Đừng làm việc đấy nhé)
      • Leg das bloß wieder hin! (Hãy đê cái đó xuống lại đi!)
      • Werde nur nicht gegenüber deinem Vater frech! (Phải xem chừng lời nói của con đó nhe)

      3- „denn“, „eigentlich“ (ý1-làm cho câu hỏi vui vẽ hơn| ý2-bất ngờ tiêu cực)
      • Wie heißt deine neue Freundin eigentlich? (Bạn gái mới của cậu tên gì nhỉ)
      • Wie viel Uhr haben wir eigentlich? (Trể như thế rồi sao)
      • Was hast du denn da gemacht? (Con đã làm gì vậy hở)

      4- „doch“ có nhiều cách để sử dụng:
      a) khiển trách: Hör doch auf mich. Das habe ich dir doch gesagt! (hãy nghe tao đi chứ. Chuyện đó tao đã nói trước với mày rồi mà)
      b) yêu cầu: Komm doch einfach mal vorbei (hãy đến thăm tớ đi mà)
      c) lưỡng lự: Du liebst mich doch oder? (anh thương em mà, phải không nhỉ)
      d) biết trước: Es ist doch jedem bekannt, dass er nicht gewinnen kann. (ai cũng biết là nó không bao giờ thắng được mà)

      5- „eben“ và „halt“ diễn tả sự cam phận, nhẫn nhục
      • Das Leben ist nicht gerade einfach (đời sống thiệt là không đơn giản một chút nào hết cả)

      6- „eigentlich“ diễn tả sự chỉ trích hay kinh ngạc
      • Eigentlich ist er ein guter Schüler (thật ra thì cậu ấy là một học sinh giỏi, nhưng không ngờ..)
      • Mein Mann kommt eigentlich immer spät (Chồng tôi thật ra thì lúc nào cũng về trể)

  2. Add có thể gải thích giùm mình về cách dùng daran, darüber, damit, dafür,… K? Cách dùng và vị trí của nó trong câu nữa ạ!

  3. Ad ơi cho em hỏi một chút là phân biệt «damit» và «weil» như thế nào ạ?

    • ducfuctap

      “um…zu” và “damit” chỉ mục đích, câu hỏi “để làm gì” -> wozu?
      “weil” chỉ nguyên nhân, câu hỏi “tại sao” -> warum? weshalb? weswegen?

  4. Ad có thể dịc ra tiếng việt tất cả các từ nối được không

    • ducfuctap

      bấm nút facebook ở trên vào trang fb và tải “danh sach cac bai đã đăng” xuống và tìm ở phần grammatik bài “Konjunktionen” tải về học

  5. Add ơi cho mình hỏi với. Mình mới bắt đầu học tiếng Đức và có một số bài mình chưa hiểu. Ví dụ như từ “trotzdem”. Lúc thì dùng như trạng từ, lúc thì dùng như liên từ. Lúc thì động từ ở ngay sau “trotzdem”, lúc thì động từ lại ở cuối câu. Mình mới chỉ hiểu nôm na, (thực ra là nhớ và học vẹt thì đúng hơn) là nếu thấy động từ ngay sau “trotzdem” thì nó là trạng từ (adverb), còn nếu thấy động từ đứng cuối câu thì nó (trotzdem) là liên từ (konjunktion). Nhưng thực sự mình không hiểu khi nào thì dùng trạng từ và khi nào thì dùng liên từ. Nhờ add giải thích giùm. Mình xin cảm ơn!

    • đức fức tạp
      đức fức tạp

      HS là HAUPTSATZ -> mệnh đề chính —– NS là NEBENSATZ -> mệnh đề phụ
      Trạng từ=Adverb -> trotzdem, deshalb…. Subjunktion = liên từ phụ thuộc
      những từ này được gọi chung là Konnektor=từ kết hợp. Chúng được dùng để kết nối hai hay nhiều câu lại với nhau.
      1. nối HS VỚI HS thì trotzdem là Adverd và sau Adverd mình phải đảo chủ từ và động từ
      - Es regnet stark. Trotzdem gehen wir spazieren.
      2. nối HS VỚI NS thì trotzdem/obwohl/obschon/obgleich là Subjunktion (liên từ phụ thuộc) nên động từ được đặt vào cuối câu. Tốt nhất nên dùng OBWOHL để bắt đầu mệnh đề phụ đỡ bị lộn.
      - Obwohl es stark regnet, gehen wir spazieren.
      3. cách thứ ba là dùng Giới từ “trotz”+Nomen
      - Trotz des starken Regens gehen wir spazieren.

      Đây là học về bài UMFORMUNG HAY VERBALISIERUNG

  6. Hallo Admin ơi: câu này dịch sang tiếng Việt như thế nào nhỉ, bạn giúp mình với nhé:
    Mit 12,7 Kalendertagen seien die Fehlzeiten auf den niedrigsten Wert seit Statistikbeginn 1976 gefallen, berichtet der Bundesverban der Betriebskrankenkasen in Berlin./.
    Vielen Dank

    • Deutsch Lieber

      Chào bạn Vuong,

      mình xin dịch nôm na như sau nhé :)
      Mình dịch cả đoạn text như sau để bạn dễ hiểu hơn:

      Der Krankenstand in Deutschland ist noch nie so niedrig gewesen wie im vergangenen Jahr. Mit 12,7 Kalendertagen seien die Fehl¬zeiten auf den niedrigsten Wert seit Statistik¬beginn 1976 gefallen, berichtet der Bundes-verband der Betriebskrankenkassen in Berlin.

      Trong quá khứ số ngày nghỉ phép (nghỉ ốm) ở Đức chưa bao giờ thấp đến như vậy. Với 12,7 ngày nghỉ thì số lượng ngày nghỉ (ngày vắng mặt) này là thấp nhất theo các thống kê bắt đầu từ năm 1976, (theo báo cáo của hội liên hiệp kinh doanh bảo hiểm tại Berlin )

      • Cám ơn Admin, mình đã nhận được câu trả lời của bạn
        Ich bedanke mich Admin für deine Beanwort. Ich wünsche die alles Gute, gute Gesundheit.
        Mit den besten Wünschen
        Vuong

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
4 Flares Facebook 0 Google+ 4 4 Flares ×