[GR] Genitiv – Sở hữu cách / cách 2

 
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

Sở hữu cách hay là cách 2 thường được hỏi bằng từ nghi vấn WESSEN?:
- Er wurde des Mordes beschuldigt (nó bị buộc tội giết người)
Wessen wurde er beschuldigt? – des Mordes = Genitiv (nó bị buộc về tội gì? – tội giết người)
- Wir gedenken der Toten. (chúng tôi nhớ tưởng đến người qua đời)
Wessen gedenkt ihr? – der Toten = Genitiv (các anh nhớ tưởng đến ai? – đến người qua đời)

Danh từ hay đại từ phải đứng ở sở hữu cách nếu:

1- làm tân ngữ sở hữu cho một động từ (Genitivobjekt)
- Wir gedenken der Opfer des Krieges. (chúng tôi tưởng niệm các nạn nhân của chiến tranh)
- Ein Drittel der Abgeordneten enthielt sich der Stimme. (một phần ba số nghị sĩ đã bỏ phiếu trống)
- Sie schämt sich der Herkunft. (bà ta xấu hổ vì gốc gác mình)
Đôi lúc những động từ + Genitiv đòi thêm một Akkusativobjekt ́(Ạ)
anklagen A
- Ich klage dich der Verschwörung an! (tôi lên án anh về tội mưu phản)
bedürfen
- Die Witwe bedurfte der Hilfe.(bà vợ góa cần sự giúp đỡ)
belehren A
- Er belehrte ihn eines Besseren. (ông ta dạy cho nó một bài học)
berauben A
- Sie beraubte ihn seines Geldes. (cô ta ăn cướp hết tiền bạc của ông ấy)
beschuldigen A
- Ich beschuldige dich des Diebstahls! (tôi bắt tội anh vì việc ăn cắp)
bezichtigen A
- Ich bezichtige dich des Betrugs! (tôi truy tố ông về tội lường gạt)
entbehren
- Das entbehrt jeder Logik. (chuyện đó thật vô lý hết sức)
entheben
- Er wurde wegen Untreue seines Amtes enthoben. (ông ta bị cách chức vì sự bội tín)
frönen
- Er frönte seiner Leidenschaft. (anh ta đắm đuối sự đam mê của mình)
gedenken
- Sie gedachten seiner Erfolge. ( họ hồi tưởng lại thắng lợi của ông ta)
harren
- Sie harrten des Endes. (họ kiên nhẫn chờ sự kết thúc)
rühmen
- Ich rühme ihn seiner Taten. (tôi ca tụng những việc anh ta làm)
sich befleißigen
- Bitte befleißigen Sie sich eines angemessenen Tones (xin chỉ chú tâm đến lời nói phù hợp)
sich annehmen
- Er nahm sich dieser Aufgabe an. (anh ta chuốc trách nhiệm vào người )
sich bedienen
- Er bediente sich aller Möglichkeiten. (ông ta đã sử dụng hết mọi chiêu)
sich befreien
- Sie befreite sich ihrer Fesseln (cô ấy đã tự mở hết các dây trói)
sich bemächtigen
- Er bemächtigte sich ihres Habs und Guts. (anh ta đã đoạt hết tài sản của bà ta)
sich besinnen
- Er besann sich seiner Stärken (cậu ấy đã nhớ lại cái mạnh của mình)
sich bewußt sein
- Ich bin mir dessen gut bewusst. (tôi đã tự giác về chuyện đó)
sich brüsten
- Ich brüste mich meiner Taten. (tôi huênh hoang với việc làm của tôi)
sich enthalten
- Ich enthalte mich lieber eines Kommentars. (tôi không nói lời bình luận thì tốt hơn)
sich entledigen
- Der Räuber entledigte sich der Tatwaffe. (tên cướp đã liệng bỏ võ khí giết người)
sich erbarmen
- Herr, erbarme dich unser! (Chúa, hãy thương hại chúng con)
sich erfreuen
- Peter erfreut sich bester Gesundheit. (Peter vui mừng vì sức khỏe tốt)
sich erinnern
- Sie erinnerte sich dessen nicht. (cô ta không còn nhớ gì hết)
sich erwehren
- Sie konnte sich der Tränen nicht erwehren. (tôi không thể ngăn chặn được sự khóc )
sich schämen
- Ich schäme mich meiner Herkunft. (tôi hổ thẹn vì gốc gác mình)
sich vergewissern
- Er vergewisserte sich ihrer Sympathie. (anh ta tìm hiểu cho chắc cảm tình cô ta)
sich versichern
- Sie versicherte sich seiner Liebe. (cô ta tin chắc tình yêu của anh ấy)
überführen A
- Der Kommissar überführte ihn der Bigamie. (ông cò chứnh minh tội hai vợ của anh ta)
verdächtigen A
- Der Inspektor verdächtigte ihn des Einbruchs. (ông cò nghi ngờ anh ta vào nhà để trộm)
verurteilen A
- Das Gericht verurteilte ihn des Hochverrats. (tòa án khép anh ta tội phản loạn)
würdigen A
- Er würdigte ihn keines Blickes. (ông ta không thèm nhìn đến hắn)
zeihen A
- Das Gericht hat ihn eines Meineides geziehen. (toà án tha cho anh ta lời thề gian dối)

2- làm tân ngữ sở hữu cho một tính từ (Genitivobjekt)
Die Börsenmakler sind der Unsicherheit überdrüssig. người buôn bán cổ phiếu chán ngấy sự không chắc (của thị trường)
Ich bin mir keines Fehlers bewusst. tôi nhận biết là mình không làm lỗi gì

bedürftig: Kinder sind der Liebe der Eltern bedürftig. (con cái cần tình thương của cha mẹ)
bewusst: Ich bin mir meines Fehlers bewusst.( tôi nhận biết lỗi lầm của tôi )
fähig: Er ist dieser Tat nicht fähig. (nó không có khả năng làm việc đó đâu)
gewiss: Sie ist sich seiner Unterstützung gewiss. (cô ta chắc chắn về sự giúp đở của ông ấy)
sicher: er ist seiner selbst sehr sicher (hat keinerlei Selbstzweifel). anh ấy rất tự tin mình
überdrüssig: Er war des Lebens überdrüssig. ông ấy đã ngấy cuộc đời
verdächtig: Er war des Mordes verdächtig. anh ta bị nghi ngờ đã giết người
würdig: Sie haben sich unseres Vertrauens würdig erwiesen.. họ xứng đáng để chúng tôi tin tưởng
kundig: Er ist dieser Sache kundig. anh ta có hiểu biết về sự việc đó
eingedenk: einer Sache eingedenk sei. lưu ý đến việc ấy, không quên việc ấy
teilhaftig: eines großen Glücks teilhaftig werden được dự phần vào một sự may mắn lớn lao
mächtig: Er ist seiner Sache mächtig. ông ta rất mãnh liệt trong việc đó
voll: eine Tafel voll der leckersten Speisen một bàn đầy đồ ăn ngon

3- làm trạng ngữ dưới dạng sở hữu (Adverbialbestimmung im Genitiv)
Eines Tages kam er zurück. một ngày nào đó anh ta trở lại
Die Preise sind unseres Erachtens zu hoch. giá quá cao theo như hiểu biết của chúng tôi
Sie mussten unverrichteter Dinge wieder abreisen. họ đã phải ra đi mà không biết thêm được gì

- Eines Tages wirst du es verstehen. (một ngày nào đó cậu sẽ hiểu)
- Der Kriminalkommissar erhielt eines späten Abends telefonisch einen anonymen Hinweis. (vào khuya cảnh sát trưởng nhận được lời điềm chỉ qua điện thoại)
- Letzen Endes zählt nicht, was war, sondern was ist. (Cuối cùng thì việc đáng kể là chuyện đang xảy ra chứ không phải chuyện đã qua)
- Die Rohstoffpreise bleiben unseres Erachtens auf einem hohen Niveau. (giá hàng nguyên liệu theo như tôi nghĩ thì vẫn còn cao)
- Das Zitat stammt meines Wissens von Max Liebermann.( theo như tôi biết thì câu thành ngữ này là của Liebermann)
- Er war aufgebrochen, um um Hilfe zu bitten, kehrte jedoch unverrichteter Dinge zurück.( anh ta đã ra đi kiếm sự giúp đỡ nhưng rồi trở lui với tay trắng)
- Dem stimme ich leichten Herzens zu.( vói chuyện đó thì tôi đồng ý hoàn toàn)
- Welche Fische kann man ruhigen Gewissens essen?( loại cá nào chúng ta ăn được mà kông bị cắn rứt lương tâm)
- Beleidigt drehte er sich auf dem Absatz um und verließ schnellen Schrittes das Motel.( bị tổn thương ông ta quay gót và rời bỏ khách sạn với những bước nhanh)

4- đứng sau giới từ đòi sở hữu cách (statt, wegen, während…)
Sie lernten einander während des Karnevals kennen. họ làm quen nhau trong lễ hội hóa trang
Statt eines Gewinnes wird ein Verlust von einer halben Million erwartet. thay vì lời chỉ có một sự lỗ gần nữa triệu
Rauchen ist innerhalb des Gebäudes nicht gestattet. cấm hút thuốc trong tòa nhà này

5- làm thuộc từ cho một danh từ (thuộc từ bên phải – Rechtsattribut)
Er fährt den Wagen seines Bruders. Cậu ta lái xe của em anh ta
Dies ist eine Mitteilung des Büros für Öffentlichkeitsarbeit. Đây một thông tin của phòng công tác dân vận
Wie hoch ist das Risiko eines Scheiterns? Sự rũi ro thất bại có lớn không?

6- làm đồng vị ngữ (Apposition=là mội loại thuộc từ bên phải)
Er fährt den Wagen seines Schwagers, des Mannes seiner jüngsten Schwester. cậu ta lái xe của em rễ, chồng của em gái mình
Sie gedachten Herrn Liebermann, des verstorbenen Direktors der Firma họ tưởng niệm ông Liebermann, người giám đốc đã qua đời

0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

5 comments

  1. nguyen tien phuc

    mình thấy toàn ví dụ chẳng gải thích đâm ra khó hiểu, phải học thuộc hết các ví dụ này?

    • ducfuctap

      Trước nhất chúng ta phải biết là 4 cách chỉ được dùng riêng cho danh từ và đại từ
      “4 cách” phát xuất từ sự chi phối hay do ảnh hưởng của:
      1. động từ 2. tính từ 3. giới từ

      A. mỗi động từ trong câu thường đòi hỏi một “cách” nào đó:

      kaufen +Akk,
      gehören +Dativ,
      geben +Akk+Dat,
      sich schämen +Gen
      beschuldigen +Akk+Gen
      kosten +Akk+Akk
      denken an +Akk …….

      B. mỗi tính từ trong câu thường đòi hỏi một “cách” nào đó:
      tief, lang, hoch, breit + Akk
      ähnlich, heiß, warm, kalt + Dativ
      verdächtig, würdig, kundig + Gen

      C. mỗi giới từ trong câu sử dụng đòi hỏi một “cách” nào đó:
      Akk: durch, ohne, um…
      Dat: yu, nach, mit, bei….
      Akk oder Dat: an, auf, in, hinter, vor, ưber, unter, neben, zwischen
      Gen: trotz, während, wegen, anstatt….

      ——————————————————————————————————-

      Theo như lý thuyết trên đây chúng ta phải đặt danh từ hay đại từ vào cách 2 khi

      1- làm tân ngữ sở hữu cho một động từ (Genitivobjekt)
      - Wir gedenken der Opfer des Krieges. (chúng tôi tưởng niệm các nạn nhân của chiến tranh)
      - Ein Drittel der Abgeordneten enthielt sich der Stimme. (một phần ba số nghị sĩ đã bỏ phiếu trống)
      - Sie schämt sich der Herkunft. (bà ta xấu hổ vì gốc gác mình)

      2- làm tân ngữ sở hữu cho một tính từ (Genitivobjekt)
      - Die Börsenmakler sind der Unsicherheit überdrüssig. (người buôn bán cổ phiếu chán ngấy sự không chắc của thị trường)
      - Ich bin mir keines Fehlers bewusst. (tôi nhận biết là mình không làm lỗi gì)

      3- làm trạng ngữ dưới dạng sở hữu (Angabe im Genitiv)
      - Eines Tages kam er zurück. (một ngày nào đó anh ta trở lại)
      - Die Preise sind unseres Erachtens zu hoch. (giá quá cao theo như hiểu biết của chúng tôi)
      - Sie mussten unverrichteter Dinge wieder abreisen. (họ đã phải ra đi mà không biết thêm được gì)

      4- đứng sau giới từ đi với cách 2 (statt, wegen, während…)
      - Sie lernten einander während des Karnevals kennen. (họ làm quen nhau trong lễ hội hóa trang)
      - Statt eines Gewinnes wird ein Verlust von einer halben Million erwartet. (thay vì lời chỉ có một sự lỗ gần nữa triệu)
      - Rauchen ist innerhalb des Gebäudes nicht gestattet. (cấm hút thuốc trong tòa nhà này)

      5- làm thuộc ngữ cho một danh từ (thuộc ngữ bên phải – Rechtsattribut)
      - Er fährt den Wagen seines Bruders. (Cậu ta lái xe của em anh ta)
      - Dies ist eine Mitteilung des Büros für Öffentlichkeitsarbeit. (Đây một thông tin của phòng công tác dân vận)
      - Wie hoch ist das Risiko eines Scheiterns? Sự rũi ro thất bại có lớn không?

      6- làm đồng vị ngữ (Apposition=là mội loại thuộc ngữ bên phải)
      - Er fährt den Wagen seines Schwagers, des Mannes seiner jüngsten Schwester. (cậu ta lái xe của em rễ, chồng của em gái mình)
      - Sie gedachten Herrn Liebermann, des verstorbenen Direktors der Firma (họ tưởng niệm ông Liebermann, người giám đốc đã qua đời)
      —————————————————————————————-
      Sở hữu cách hay là cách 2 thường được hỏi bằng từ nghi vấn WESSEN?:
      - Er wurde des Mordes beschuldigt (nó bị buộc tội giết người)
      Wessen wurde er beschuldigt? – des Mordes = Genitiv (nó bị buộc về tội gì? – tội giết người)

      - Wir gedenken der Toten. (chúng tôi nhớ tưởng đến người qua đời)
      Wessen gedenkt ihr? – der Toten = Genitiv (các anh nhớ tưởng đến ai? – đến người qua đời)

  2. Mìn thấy cứ trừu tượng sao ấy.
    K có cách chìa đuôi vs danh từ giống cái, đực , tận cùng bằng các chữ cái … Pai? Thêm đuôi ntn ạ ?

    • ducfuctap

      cậu đang hỏi về đề tài nào vậy?

      • Cách sử dụng Genitiv các 2 đó bn . Biến đổi quán từ vs danh từ ở cách 2 . Đối vs danh từ giống đực và trung sẽ pải thêm đuôi “s” hoặc “es”

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×