[GR] FREIER DATIV – GIÁN CÁCH TỰ DO

 
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

Freier Dativ – Gián cách tự do

 Khi một danh từ hay đại từ đứng ở Dativ/gián-cách thì ta có thể đoán ngay là trong câu phải có một động từ, một tính từ hay một giới từ đòi gián cách (cần thiết và bắt buộc không được thiếu):

động từ: ● ich danke dir. (gehören, gefallen, schaden, begegnen, fehlen, dienen, gratulieren…..)

tính từ: ● er ist mir böse. (bekannt, klar, fremd, neu, möglich….)

giới từ: ● sie kommt zu mir. (nach, aus, bei, mit, außer, von, seit….)

Nhưng đặc biệt ở Dativ lại một nhóm ngoại lệ, thường đươc gọi là nhóm Dativ tự-do vì chúng không bị chi phối bởi vị-ngữ/động-từ, đôi lúc chúng có thể bỏ được mà câu vẫn có nghĩa.

Gián cách sở hữu: làm cho ai việc gì (Pertinenzdativ oder Possessivdativ)

• Die Mutter putzt dem Kind die Nase (= die Nase des Kindes).  (Bà mẹ chùi mũi cho con (= mũi của bé)

• Sie wäscht ihm die Hände  (bà rửa tay cho nó (=tay của nó)

• Mir zittern die Hände. (meine Hände zittern/tay tôi run lên)

• Er klopft seinem Freund auf die Schulter (auf die Schulter des Freundes). (anh ta vỗ vai bạn anh ta)

• Karl wusch seiner Schwester das Auto (Karl chùi xe cho chị nó)

• Ihm juckt der Kopf (đầu nó ngứa)

• Peter trat ihr auf den Fuß. (Peter đạp lên chân cô ấy)

• Ihm hing das Hemd aus der Hose. (áo anh ta lòi ra khỏi quần)

• Ihm klopft das Herz. (tim nó đập thình thịch)

• Er lacht mir ins Gesicht. (nó cười thẳng vào mặt tôi)

 

Dativ diễn đạt cái lợi hay cái hại cho ai: (Dativus Commodi) (Dativus Incommodi)

mir = für mich (trong nghĩa làm giùm cho ai việc gị) -> Dativ chỉ cái lợi cho ai

• Der Junge trägt dem Gast den Koffer zum Taxi. (Cậu bé vác vali cho khách tới taxi (khách được lợi)

-        Der Junge trägt für den Gast den Koffer zum Taxi.

• Er gießt den Nachbarn während der Ferien die Pflanzen.(ông ấy tưới cây dùm láng giềng khi họ đi nghỉ mát)

-        Er gießt für die Nachbarn während der Ferien die Pflanzen.

• Sie schreibt mir seine Adresse auf. (cô ta ghi giùm tôi địa chỉ của anh ta)

-        Sie schreibt seine Adresse für mich auf.

• Peter wischt Diana einen Stuhl sauber. (Peter chùi sạch ghế cho Diana)

-        Peter wischt für Diana einen Stuhl sauber.

• Er hat seiner Mutter die teure Vase zerbrochen. (Bé đã làm bể bình bông mắc tiền của mẹ (mẹ bị hại tốn của)

• Er trat mir in den Hintern. (anh ta đạp vào đít tôi)

• Ihm ist etwas auf den Fuß gefallen. (cái gì đó rớt lên chân anh ta)

• Das Kind ist ihm krank geworden. (con anh ta bị bịnh)

• Der Schlüssel ist mir ins Wasser gefallen. (chìa khóa của tôi bị rớt xuống nước)

 

Dativ chỉ sự cảm xúc, lo lắng, dạy bảo (Dativus ethicus)

(chỉ sử dụng giữa ngôi nhất và ngôi hai, và ở đây chúng ta chỉ được dùng đại từ ):

• Komm mir bitte nicht zu spät!  (đừng có về trễ quá nghe con)

• Das war mir eine tolle Vorstellung! (mày đóng phim hay quá há) -> für mich

• Macht uns bitte keinen Unsinn! (đừng làm chuyên tầm phào nhé các con)

• Macht mir dem Lehrer keinen Ärger! (không được làm phiền thầy giáo đấy nhé các con)

• Bringt mir dem Lehrer die Hefte pünktlich! (các con hãy đem tập cho thầy thật đúng giờ đấy)

• Fall mir nicht hin, Kind! (xem chừng kẻo té nghe con)

• Du bist mir ein Schwindler. (mầy đúng là một thằng lừa lọc mà) -> für mich

• Pflegt mir den Paul gut. (hãy lo cho Paul thật kỹ giùm mình đó nhe) -> für mich

• Du bist mir spätestens um 8 Uhr wieder zu Hause.  (trễ nhất là tám giờ phải về nghe con)

• Du bist mir Einer! (thật tao không hiểu được mầy)

• War der dir betrunken! (nó có say quá không vậy hỡ)

• Dass du mir nicht gleich Fleckenauf das Hemd machst! (đừng có mà dơ áo đó nhe con)

 

Dativ do sự đánh giá (theo tôi thì…) (Dativus Iudicantis)

• Er fährt mir viel zu schnell. (Theo tôi thì anh ta lái xe quá nhanh) -> für mich

• Du warst dem Richter wohl zu frech. (chắc là cậu quá hỗn với ông tòa rồi chứ gì)

• Ihm war die Treppe zu steil (zum Hochsteigen). (cầu thang quá nghiên đối với ông ta) -> für ihn

• Die Hose ist ihm zu eng. (quần quá chật đối với anh ta) -> für ihn

• Der Jogurt ist uns allzu süß. (sữa chua quá ngọt đối với chúng tôi) -> für uns

• Die Arbeit lief ihr zu glatt. (việc làm quá trôi chảy đối với bà ta) -> für sie

• Er aß ihr schnell genug. (anh ta ăn cũng khá mau đối với cô ta)

 

mir = fßr mich chỉ dùng được trong một vài tình cảnh thôi!!!!

 

0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×