[GR] ÂM DÀI, ÂM NGẮN và SỰ NHẤN ÂM

 
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

Lange Vokale: Nguyên âm dài
đọc là  aa, êê, ôô, uu, ee, ii/  theo IPA [a:], [e:], [o:], [u:], [ɛ:], [i:]

1-nguyên âm đôi:
–      aa: Aal, Aas, Haar, paar, Paar, Saal, Saat, Staat, Waage
–      ee: Beere, Beet, Fee, Klee, scheel, Schnee, See, Speer, Tee, Teer
–      ngoại từ : Armee, Idee, Kaffee, Klischee, Tournee, Varietee
–      oo: Boot, Moor, Moos, Zoo

2-nguyên âm đứng trước ‘một‘ phụ âm đơn:
Wagen, Rede, lesen, malen, leben, Schere, Not, Schule, kam, Flug…..

3-nguyên âm được kéo dài bởi  -e- trong -ie-
–    Stiel, empfiehlt, bieten

4-nguyên âm được kéo dài bởi
Dehnungs-h (h kéo dài)
ah: Dahlie, lahm, ahnen, Bahre
eh: Befehl, benehmen, ablehnen, begehren, Lehrer, dehnen
oh: hohl, Sohn, bohren, Sohle, Mohr
uh: Pfuhl, Ruhm, Huhn, Uhr
äh: ähneln, Ähre, wähnen,
öh: Höhle, stöhnen, Möhre
üh: fühlen, Bühne, führen

Dehnungs-i chỉ còn lại trong tên làng mạc
Broich, đọc Brooch [bro:x]– không phải Broich
Troisdorf, đọc Troosdorf [tro:sdɔrf] Dehnungs-e chỉ còn lại trong tên làng mạc
Soest, đọc Soost [zo:st]– không phải Söst
Itzehoe đọc Itxâhô [ɪtsəho:] Dehnungs-w chỉ còn lại trong tên làng mạc
Teltow, đọc Teltoo

5-Nguyên âm đứng trước -ß (ß được sử dụng như -s không phải -ss)
Gruß, grüßt, Fuß, Straße

 
Kurze Vokale: Nguyên âm ngắn
đọc là  ă, ê, o, u, e, i/  theo IPA [a], [e], [ɔ], [ʊ], [ɛ], [ɪ]

1-Nguyên âm đứng trước phụ âm đôi:
bb, dd, ff, ll, mm, nn, pp, rr, ss, tt
Ebbe, Pudding, schlaff, Karaffe, Egge
finanziell, Kontrolle, schlimm, immer
denn, wann, gönnen, Kamm (căm)
Galopp, üppig, starr, knurren,
statt, Hütte, Manschette, Bett, nett, Mann,  Herr
Hass, dass, bisschen, wessen, Prämisse
Fluss, hässlich, nass, Nässe
(âm ngắn không được viết bằng -ß- mà phải viết -ss-)

2-Nguyên âm đứng trước phụ âm đôi đặc biệt:
-ck- (thay vì -kk-) và -tz- (thay vì -zz-)
Acker, locken, Reck;

Katze, Matratze, Schutz, Schnitzel

ngoại lệ: ngoại từ được đọc dài:
Mokka, Sakko; Pizza, Razzia, Skizze

3- Nguyên âm đứng trước hai phụ âm khác nhau:
Hemd – Hemden, Stups – stupsen, Nest – Nester
Anker, sinken, trinken
Werk, Münze, Kranz, Tanz
Salz, Schmalz, Pilz, Filz, Zelt
Schmerz, Zorn, Test, Fest, Kampf

4-một số từ có chức năng trong văn phạm: (mặc dầu chỉ đứng trước một phụ âm đơn)
ab, an, dran, bis, das, des, in, drin, man, mit, ob, plus, um, was, wes
(dann, denn, wann, wenn; dass theo luật 1-)

5-Ngoại từ  mặc dầu chỉ đứng trước một phụ âm (gốc anh ngữ):
Bus, Chip, fit, Gag, Grog, Job, Kap,
Klub, Mob, Pop, Slip, top, Twen, Chat

 
Diphthong: Nhị trùng âm
khi hai nguyên âm khác nhau được ghép để có âm mới:
au [aʊ̯] „Haus“
ei, ai [aɪ̯] „Leim“, „Mais“
eu, äu [ɔʏ̯] „Heu“, „Läufer“
ui [ʊɪ̯] „Pfui!“

 
Âm -r- tận cùng biến nhiều âm thường thành Diphthong:
ir/ier (ia), ur (ua), ür (uya), er/eer/ehr (êơ), är/ähr (eơ), or/oor/ohr (ôơ)
[iˑɐ̯] („wir“, „Bier“), [yˑɐ̯] („für“, „rührt“), [uˑɐ̯] („nur“, „Uhr“)
[eˑɐ̯] („Meer“), [ɛˑɐ̯] („Bär“), [øˑɐ̯] („Öhr“, „Frisör“) und [oˑɐ̯] („Ohr“).

 
http://odl.vwv.at/deutsch/Rechtschreibung1/einf.cgi
http://de.wiktionary.org/wiki/Hass

 
Sự nhấn mạnh các từ tiếng Đức

Nguyên âm của vần nhấn mạnh sẽ được đánh dấu như sau:
- dấu nặng nhấn mạnh âm ngắn
- dấu gạch đít nhấn mạnh âm dài.
- nhị trùng âm như au, ai, ay, äu, ei, eu..được gạch đít.
Những từ ghép sẽ được nhấn riêng bằng dấu sắc khi có nhiều vần cần nhấn mạnh.

1. Từ gốc (từ không có đầu tố/tiếp đầu ngữ hay vĩ tố/tiếp vĩ ngữ)
Từ gốc luôn được nhấn mạnh ở vần đầu

· die Lạmpe; der Vater, nehmen, sah, vọn, sauber……….

Sự biến dạng (sự biến cách/chia động từ/so sánh) không chi phối sự nhấn mạnh của từ.
· die Lạmpen, die Väter, genmmen, sahen, sauberer…….

2. Từ chuyển hóa (từ đã ghép với đầu tố hay vĩ tố)
- vần nhấn mạnh vẫn không thay đổi (nhấn như từ gốc), nếu đầu tố hay vĩ tố  là những yếu tố không nhấn
(ví dụ: be-, emp-, er-, ge-, ver-, zer-, -ig, -bar, -lich, -keit, -heit, -ung…).

· bezahlen, das Gebirge, die Vergabe, die Klarheit, peinlich …

- vần nhấn sẽ thay đổi nếu đầu tố là một yếu tố tách rời. Đầu tố tách rời là vần sẽ được nhấn mạnh (ví dụ: ab-, an-, auf-, aus-, ein-, zu-, weg-…)

· die Ankunft, die Einnahme, der Zugang, fernsehen, annehmen, weggegangen……….

 

3. Từ ghép

Nếu một từ được ghép bằng hai từ gốc thì từ bên trái sẽ bị nhấn mạnh:

  • · die Haustür, das Schlafzimmer, hellgrün, dunkelbraun.

ngoại lệ: nếu từ đầu tiên là Jahr thì vần nhấn sẽ là từ sau (das Jahrhundert, das Jahrtausend, das Jahrzehnt)

Nếu một từ ghép được tạo bằng ba từ gốc thì tùy theo sự cấu tạo của từ ghép đó ta sẽ có những

cách nhấn vần như sau: (ví dụ: Schlafzimmer|tür, Frst|schụtzmittel)

1. vần thứ nhất của từ bên trái mang âm nhấn mạnh chính

2. và vần thứ nhất của từ cuối mang vần nhấn mạnh phụ:

Schlafzimmer  +

trái

türphải Frst    +trái schụtzmittelphải
Schlaf +   Zimmertrái   1         trái 2 Türphải   1 Frosttrái 1 Schutz +    Mittelphải 1      phải 2

 

4. Từ viết tắt và từ rút ngắn

 Từ viết tắt luôn luôn được nhấn mạnh ở mẫu tự cuối:

ARD   ZDF    BMW   USA   NRW   ICE  PKW

Từ ghép do một mẫu tự và một từ gốc thì mẫu tự sẽ mang vần nhấn:  U-Bahn, O-Bein, D-Zug

Từ rút ngắn thường được nhấn mạnh ở vần đầu: das Auto, das Fọto, die Mathe

 

5. Một số âm đặc biệt được nhấn mạnh

Một số vĩ tố giống cái được nhấn mạnh: -ei, -ik, -ur, -ismus, -ion

· Bäckerei, Konditorei, Musik, Physik, Natur, Buddhismus, Nation

Vần –ier trong những động từ tận cùng –ieren: studieren, formiert

Đầu tố ur- luôn được đọc dài và nhấn mạnh trong từ gốc tiếng Đức:

  • · Ursprung, uralt, Ursache, Urvater, Urwald, Urlaub (ur = nguyên thủy)

ngoại lệ: Ụrteil, verụrteilen, ụrteilen  (vần ur- đọc ngắn = đọc trại của er-)

0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×