[Gr] Cách Biến Đổi Đuôi Tính Từ (Adjektivendungen)

 
1 Flares Facebook 0 Google+ 1 1 Flares ×

5.1

I. Mở đầu:

Việc biến đổi đuôi tính từ là một trong những vấn đề cơ bản nhất trong tiếng Đức. Việc biến đổi này còn liên quan đến Mạo Từ (xác định, không xác định), số ít, số nhiều, các cách (Nominativ, Akkusativ, Genitiv, Dativ). Vậy chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách biến đổi đuôi tính từ trong bài này nhé.

Để các bạn dễ theo dõi mình xin thống nhất các ví dụ trong bài viết như sau:

  • Giống Đực: der Vater – ein Vater  (Người Cha)
  • Giống Cái: die Mutter – eine Mutter (Người Mẹ)
  • Giống Trung: das Kind – ein Kind (Đứa Con)
  • Số nhiều: die Eltern (Bố Mẹ)
  • Tính từ: gut  (tốt, giỏi, ngoan)

II. Cách Sử Dụng:

Đầu tiên khi muốn chia đuôi tính từ, bạn phải xác định được tính từ đang sử dụng với cách gì, danh từ đi kèm có hay không có Mạo từ (xác định hoặc không xác định).

1. Giống Đực: Der Vater – Ein Vater. Tính từ: gut

1_1

Ví Dụ:

  • Sie hat einen guten Vater. (Cách 4 – Akkusativ, Mạo từ không xác định (giống Đực))
  • ein, Vater, gut  –> einen guten Vater.
  • Er ist ein guter Vater. (Cách 1 – Nominativ, Mạo từ không xác định (giống Đực)) 
  • ein, Vater, gut –> ein guter Vater.

2. Giống Cái: Die Mutter – Eine Mutter. Tính từ: gut

2.1

Ví Dụ:

  • Wie wird man zu einer guten Mutter ? (Cách 3 – Daitv, Mạo từ không xác định (giống cái)) .
  • eine  Mutter, gut –> einer guten Mutter.

3. Giống Trung: Das Kind – Ein Kind. Tính từ: gut

3.1

Ví Dụ:

  • Das gute Kind macht sein Aufgabe zu Hause ((Cách 1 – Nominativ, Mạo từ xác định (giống trung)).
  • das, Kind, gut  –> das gute Kind.

4. Số Nhiều: Die Eltern. Tính từ: gut

4.1

Ví Dụ:

  • die Eigenschaften guter Eltern sind geduld und liebe. (Cách 2 – Genitiv, Không có mạo từ, (số nhiều)).
  • Gut, Eltern –> guter Eltern.

Nếu các bạn đã nắm rõ được cách biến đổi Akkusativ, Dativ, Nominativ và Genitiv thì các bạn có thể tham khảo luôn bảng sau để biết được cách biến đổi đuôi tính từ nhé:

5.1

Để nắm vững cách sử dụng danh từ số nhiều các bạn làm bài tập online Tại Đây nhé:

1 Flares Facebook 0 Google+ 1 1 Flares ×

39 comments

  1. Thầy cho em hỏi là trong tiếng Đức có thể nhận biết tính từ và trạng từ (bổ nghĩa cho động từ) bằng cách dựa vào đuôi của nó giống tiếng Anh không ạ?

    • ducfuctap

      tính từ với đuôi:
      -bar
      -en, -ern oder -rn
      -gemäß
      -haft
      -ig
      -artig
      -fähig
      -isch
      -lich
      -los
      -sam
      -arm
      -reich
      -voll
      -wert
      -abel oder -ibel
      -al
      -ell
      -iv

      trạng từ với đuôi
      -s
      -weise
      -falls
      -dings
      -ens
      -halben
      -halber
      -lings
      -mal
      -mals
      -maßen
      -seits
      -teils
      -wärts
      -wegen
      và có thể sử dụng phần đông tính từ như trạng từ

  2. Cho e hỏi là đuôi adj khi đã chuyển sag dạng so sánh có áp dụng quy tắc như trên nữa k ?

    • ducfuctap

      đương nhiên là phải biến cách chúng sau khi so sánh nếu chúng được dùng như Attribut/thuộc ngữ. Tính từ hay phân từ đứng trước danh từ luôn phải biến cách. trò xem bài “So sánh hơn”

  3. Ad cho e hỏi làm sao chuyển được từ danh từ sang tính từ ạ? E cảm ơn.

    • ducfuctap

      QUI TẮC THÀNH LẬP tính từ :
      I. Phương pháp chuyển hóa (Ableitung):
      A. Chuyển danh từ qua tính từ: thêm vĩ tố
      khi thêm vĩ tố vào gốc của danh từ để có một tính từ mới thì đôi lúc vĩ tố đòi hỏi:
      • 1. không biến-âm gốc danh từ
      • 2. biến-âm gốc danh từ
      • 3. với sự chêm-âm giữa danh từ và vĩ tố
      • 4. sự chuyển hóa một từ hỗn hợp

      ví dụ vĩ tố
      Gold + -en = golden (mạ vàng)
      Fehler + -haft = fehlerhaft (có lỗi, sai)
      Schaum + -ig = schaumig (đầy bọt)
      Heuchler + -isch = heuchlerisch (đạo đức giả)
      Glück + -lich = glücklich (hạnh phúc)
      Gewalt + -los = gewaltlos (bất bạo động)
      Plan + -mäßig = planmäßig (theo đúng kế hoặch)
      Furcht + -sam = furchtsam (sợ sệt)

      1. Vĩ tố gốc Đức không đòi biến-âm: -en/-ern/-haft/-ig/-erig/-isch/-lich/-los/-mäßig/-sam/-sch/-er
      -en/-ern: đặc tính, đặc điểm của vật chất (eisern, hölzern)
      -haft: sự giữ, chiếm giữ, chiếm hữu, giữ riêng/chịu trách nhiệm/sự
      so sánh (tugendhaft, rätselhaft)
      -ig/-(er)ig: sự đồng dạng, giống như/ sở hữu/ tính chất, đặc chất/ trạng thái/ cảm xúc/ (hungrig)
      -isch: gốc gác, căn nguyên/ loại, giống/ cử chỉ, dáng điệu/ cảm xúc (neidisch, typisch, höllisch)
      -lich: loại, giống/ sở hữu/ đặc điểm/ khuynh hướng/ sự giảm bớt/ khả tính, khả dĩ (schriftlich)
      -los: không, vô, bất/ mất đi, bỏ đi, rời đi/ khiếm khuyết, thiếu hụt (bargeldlos, kopflos, gedankenlos)
      -mäßig: đặc tính, đặc phẩm, đặc điểm/ tương ứng, tươg xứng, phù hợp (regelmäßig, rechtmäßig)
      -sam: hành động/ khuynh hướng/ đặc tính/cảm xúc (furchtsam)
      -sch/-er dùng gắn vào tên riêng / thuộc về thành phố.. (freud’sche Theorie, Kölner Dom)

      2. Vĩ tố gốc Đức đòi biến âm: -ig/-erig/-ern/-isch/-lich
      Danh từ với gốc –a-, -o-, -u- thường được biến-âm qua ngã số nhiều hay sở hữu cách
      Ví dụ Nomen Plural
      Blatt + -(er)ig = blätterig Blatt -> Blätter + -ig = blätterig
      Holz + -ern = hölzern Holz -> Hölzer + -n = hölzern
      Zufall + -ig = zufällig Zufall -> Zufälle + -ig = zufällig
      Aufstand + -isch = aufständisch Aufstand-> Aufstände + -isch = aufständig
      Tag + -lich = täglich

      II. Phương pháp ghép từ (Zusammensetzung):
      3. Vĩ tố gốc Đức đòi âm-chêm (-e/-en/-er/-s/-es) trước khi ghép:
      với âm-chêm -en- và -s- và một vài khi dùng -e- / -er- / -es- (sau khi danh từ đổi qua số nhiều hay Genitiv)
      Nhiều vĩ ngữ đòi phải có âm-chêm khi được ghép với danh từ:
      Ví dụ: âm chêm vĩ tố Đức
      Held -en- haft = heldenhaft (một cách anh hùng)
      Tat -en- los = tatenlos (không can thiệp số nhiều)
      Zahl -en- mäßig = zahlenmäßig (bằng số, số nhiều)
      Frühling -s- haft = frühlingshaft (đầy vẻ mùa xuân)
      Gefühl -s- mäßig = gefühlsmäßig (đầy xúc cảm)
      Kraft -e- mäßig = kräftemäßig (tùy theo sức)
      Kind -er- los = kinderlos (không con, vô sinh)
      Verstand -es- mäßig = verstandesmäßig (trí thức)

  4. Meine Schwester bringt meinen Vater mit dem Auto ins Restaurant.
    Câu trên Ergenzung akk đứng trước Angaben có đúng k add.
    Bitte schön !

    • ducfuctap

      vị trí của các chức năng (Funktion) trong câu: có 4 chức năng chính: Subjekt, Prädikat (Verb), Objekt, Angabe
      viết tắt:
      AO – Akkusativobjekt / DO – Dativobjekt / GO – Genitivobjekt / PO – Präpositionalobjekt / NO – Nominalobjekt
      TE – Temporalangabe / KA – Kausalangabe / MO – Modalangabe / LO – Lokalangabe

      Vị TRÍ theo thứ tự
      1: Subjekt̀ hay Angabe (thời gian, nơi chốn…) hay Objekt (cách 2, 3, 4)̃
      2: Prädikat (phần 1 của động từ đả chia)
      3/4: DO/AO (xác định: tên riêng, đại từ nhân xưng và phản thân, danh từ với der die das, dieser, diese, mein, meine….)
      5: TE
      6: KA
      7: MO
      8/9: DO/AO (bất định: danh từ với ein, eine, einem, kẽn, keine, không mạo từ….) và ‘nicht’
      10: LO
      11/11/12: GO hay NO hay PO
      13: phần 2 của động từ đã chia (đầu tố tách rời, Partizip II, Infinitiv…..)
      14: Infinitiv của Modalverb ()

      bấm nút FB vào trang đó tìm bài 186 tải về học

  5. Am 24.12. kommt in Deutschland der Weihnachtsmann . Er bringt den Kindern die Geschenke . Den Eltern schenkt er manchmal auch etwas .
    Câu cuối sao lại Den Eltern vậy Add ơi ? Câu này sao lại lược bỏ đc tân ngữ c4 ?

    • ducfuctap

      am 24.12. – trạng ngữ thời gian
      kommt – động từ
      in Deutschland – trạng từ nơi chốn
      der Weihnachtsmann – chủ từ

      den Eltern – túc tư/tân ngữ̀ gián tiếp ở số nhiều (Dativobjekt)
      schenkt – động từ +A+D
      er – chủ từ
      manchmal – trạng ngữ thời gian
      auch
      etwas – đại từ bất định làm túc tư/tân ngữ̀ trực tiếp (Akkusativobjekt)

  6. Welche Tasche findest du schöner ?
    “schöner ” chia theo cach may vay add?
    Danke schöne

    • ducfuctap

      welche Tasche -> Akkusativobjekt / túc từ trực tiếp
      findest -> Verb
      du -> Subjekt
      schöner -> Artergänzung / túc từ chỉ cách thức, bổ túc cho Tasche
      schöner là Adjektiv ở dạng so sánh hơn, không biến cách

  7. cho mình hỏi đuôi của tính từ nếu như kết hợp với tính từ sở hữu và danh từ số nhiều thì biến đổi thế nào ở các cách vậy ad, à còn cả đứng sau jeder thì tính là có mạo từ xác định hay không xác định

  8. Add phân tích thành phân câu : angaben ,
    Ich bekomme von ihm die schönen Blumen und den roten Stift
    thanks add nhe

    • ducfuctap

      Ich = Subjekt (wer?)
      bekommen = Verb
      von ihm = Herkunftsangabe – trạng ngữ chỉ gốc gác (von wem? woher?)
      die schönen Blumen = Akkusativobjekt – túc từ trực tiếp (was?)
      den roten Stift = Akkusativobjekt (was?)

  9. Mình thấy các bài viết rất hay . Nhưng còn thiếu 1 cái làm cho người đọc có thể áp dụng cho các câu tương tự giống nhau . Nhưng khi làm các câu khác đi 1 tí thì k thể lm được hay xác định tính từ đứng trong câu đóng vai trò là 1 tính từ bổ sung nghĩa cho sự vật sư việc …. , hay là đóng vai trò là 1 trạng ngữ .
    Mình nghĩ kho chia đôi tính từ việc xác định vai trò trong câu rất quan trọng .
    Bạn có thể mỗi bài hay mỗi phạm trù nên đưa ra định nghĩa trước , các tác dụng của nó trong câu đong vai trò gì .
    Khi lm sẽ rễ áp dụng và k thể sai đc. Và rất nhớ lâu cho bạn đọc hiểu !

  10. Add cho mình hỏi về cách chia đuôi tính từ khi đi sau là đại từ sở hữu. Mình chưa rõ cách chia về phần này

    • ducfuctap

      đại từ sở hữu (mein, dein, sein, ihr…..) và mạo từ không xác định (ein, eine, ein….) chi phối sự biến cách của tính từ theo nhóm hỗn hợp –> chỉ khác nhau ở số nhiều sau meine, deine…
      ein schöner Mann–eine schöne Frau–ein schönes Kind–schöne Leute
      mein schöner Mann–meine schöne Frau–meine schönes Kind—meine schönen Leute

  11. Có cách nào để nhớ đuôi tính từ ko vậy ad. Nhìn bảng biến đổi kia mà thấy rối quá, ko nhớ nổi

  12. Mình đang làm btap chia đuôi tính từ, tính từ chỉ màu sắc thì k có chia đuôi ví dụ như :” das Hemd ist blau”, nhưng nếu tính từ màu sắc đó ơt vị trí khác như :” das blau… Hemd ist klassisch” hay ” hier ist ein… blau… Hemd” thì những chỗ trống đó chia như thế nào? Ak mình còn một thắc mắc, tính từ như trong câu sau thì chia như thế nào? :” der grün… Rock ist teuer…” Cảm ơn nhiều :)

    • duc fuc tap

      tính từ có thể giữ hai chức năng:
      1- tính từ thuộc tính dùng để bổ sung cho danh từ và luôn đứng trước danh từ được bổ sung. Tính từ này được gọi là thuộc từ của danh từ. Tíng từ được biến cách theo dạng mạnh (1), yếu (2) và hỗn hợp (3) tùy theo mạo tự của danh từ.
      • (2) Der kluge Junge, das große Auto, die alte Dame, (3) ein kleiner Hund, (1) guter Wein………
      2. tính từ vị ngữ là những tính từ đi chung với các động từ liên hệ “sein, werden, bleiben”. Chúng là một phần của vị ngữ nên không bị biến dạng như tính từ thuộc tính.
      • Das Haus ist groß. Das Hemd ist blau. Das Mädchen ist schön. Er wird reich. Wir bleiben jung……………
      Những màu như lila, rosa, pink, orange khi được sử dụng như tính từ thuộc tính phải thêm -farben rồi sau đó mới được biến cách
      • Das rosafarbe Bluse, das pinkfarbene Hemd………
      Bài tập của bạn -> der grüne Rock ist teuer.

      • duc fuc tap

        lỗi nhỏ -> die rosafarbene Bluse

        • duc fuc tap

          • vị ngữ là một chức năng của động từ: Prädikat có thể gồm nhiều phần khi chia
          -> essen, (ich) esse, (er) hat…. gegessen, (wir) werden ……essen, (ihr) wollt….. essen, (du) hast……….essen können hoặc (der Lehrer) ist jung, (die Kinder) werden größer, (die Dame) ist schön, (die Leute) bleiben arm. (trong tiếng việt khi mình nói “cô ấy đẹp” thì đẹp là một vị ngữ thay vì nói “thì đẹp”)
          • chủ từ là một chức năng của danh từ

  13. Mình vừa mới bắt đầu học tiếng Đức. bạn cho mình biết phần mềm từ điển dịch chính xác nhất được không?

    • đức fức tạp
      đức fức tạp

      Bạn hãy quên chuyện đó đi, các từ thay đổi ý nghĩa theo câu trong bài, nếu mình tra tự điển đương nhiên mình sẽ có 10 hay 15 định nghĩa khác nhau. Nhưng trong tự điển online bach viet bạn có thể xem các câu ví dụ bằng cách nhấp chuột vào chữ tiếng đức mà mình đang tìm ở cột bên trái.
      Ví dụ: stellen
      • ich stelle die Vase auf den Tisch / tôi đặt cái bình bông lên bàn
      • die Polizei stellt den Dieb. / cảnh sát bắt tên trộm
      • ich stelle mich an das Fenster / tôi đi đến gần cửa sổ
      • er stellt sich tot / ông ta giả đò chết
      • Wein kalt stellen / để rượu cho lạnh
      • auf sich selbst geste/llt sein / tự nuôi thân mình

  14. Ad oi !! duoi tinh dang sau viel_ thi chia the nao vay ad??? sao co luc la ,, viele vietnamesische Jugendliche” luc thi ,, viele wohlhabenden Personen” a???

    • Đó là do hiện tượng N-deklination. Khi đứng ở các vị trí không ở Nomative thì một số danh từ có xu hướng thêm -n vào sau. Các danh từ thế nào thì bạn có thể tìm ở internet Person là một trong số đó.

  15. mình muốn hỏi về phần ngữ pháp của câu chủ động, bị động. cách viết câu bị động như nào vây?

  16. cho e hỏi làm sao để biết động từ nào chia ở cách 1,cách 2 or cách 3,cách 4 ạ! e cảm ơn

  17. Hallo, Ich bin Phung

    Xin lỗi đã làm phiền, mình đang bị rối chổ ví dụ Der Vater, khi nào là Nom và AKK ? ở ví dụ “Er ist ein guter Vater” , tsao nó không phải là AKK mà lại là NOM ? Vielen Dank

  18. Than gui cac thay,co day tieng Duc -Tieng Duc .net,
    toi rat thich cach day hoc tieng Duc cua trang nay. De nam vung Ngu phap va ung dung tot hon,de nghi cho them nhieu bai tap de tap luyen nhieu,nam chac, nho lau.(Neu co them bai tap roi thi chi dan cho toi nhe).Xin cam on

  19. cho mình hỏi những động từ như thế nào thì đi với cách 3 và những động từ đi với cách 4? mình cảm ơn

    • Có những động từ luôn luôn chỉ đi với cách 3: danken, fehlen, helfen, reichen, zeigen, gefallen, schicken, geben, schmecken, passen, stehen, glauben, anworten, gratulieren, wünschen, leihen, bringen, senden…
      Z.B: wir zeigen dir die Wohnung.
      Die Hose gefällt mir gut.
      Và sau những giới từ sau bạn luôn phải chia theo Dativ: zu, mit, bei, aus, nach, seit, von, gegenüber

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
1 Flares Facebook 0 Google+ 1 1 Flares ×