[GR] BỐN CÁCH – KASUS DES NOMENS

 
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

BỐN CÁCH – KASUS DER NOMEN
Do đâu chúng ta có 4 CÁCH?
Các CÁCH nói lên sự quan hệ giữa DANH TỪ/ĐẠI TỪ với những từ loại khác trong câu.

DANH TỪ/ĐẠI TỪ có thể giữ vai trò của một
- CHỦ TỪ (Subjekt),
- TÚC TỪ (Objekt/Ergänzung),
- TRẠNG NGỮ (Adverbiale/Angabe)
- mà không bao giờ được giữ vai trò một VỊ NGỮ (Prädikat) vì chúng được dành riêng cho ĐỘNG TỪ.

ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ và GIỚI TỪ chi phối DANH TỪ (cũng như ĐẠI TỪ, MẠO TỪ và THUỘC NGỮ) và bắt DANH TỪ phải biến cách (đổi từ cách 1 qua cách 2, 3 hay 4)

Trong ngữ pháp chúng ta nói đến LÝ THUYẾT ĐỊNH TRỊ CỦA ĐỘNG TỪ (Verbvalenz). Lý thuyết này cho thấy là mỗi động từ, tính từ hay danh từ đều đòi hỏi một hay nhiều túc từ ở trong một CÁCH nào đó. (tương đương như hóa trị)
Để hiểu rõ bốn CÁCH chúng ta phải biết phân biệt các loại TÚC TỪ:

1. túc từ chủ cách hay chủ từ – NominativObjekt/S:
- Das Kind lacht. (đứa bé cười)-> WER oder WAS lacht?
2. túc từ sở hữu – GenitivObjekt/O2:
- Diese Familie bedarf unserer Hilfe. (gia đình này cần sự giúp đỡ của chúng ta) -> WESSEN bedarf diese Familie?
3. túc từ gián tiếp – DativObjekt/O3:
- Wir helfen dem Mann. (chúng tôi giúp đỡ người đàn ông này) -> WEM helft ihr?
4. túc từ trực tiếp – AkkusativObjekt/O4:
- Das Mädchen trifft ihren Bekannten. (cô gái gặp người quen cô ấy) -> WEN oder WAS trifft das Mädchen.
5. túc từ vị trí – SituativErgänzung:
- Die Fremden wohnen in Bonn. (những người lạ cư trú ở Bonn) -> WO wohnen die Fremden?
6. túc từ định hướng – DirektivErgänzung:
- Die Schüler fahren nach Paris. (các học trò đi xe đến Bá lê) -> WOHIN fahren die Schüler?
7. túc từ chỉ cường độ – ExpansivErgänzung:
- Der Film dauert zwei Stunde. (Phim này dài hai tiếng) -> WIE LANGE dauert der Film?
8. túc từ danh cách – NominalErgänzung/GN:
- Herr Müller ist Arzt. (ông Müller là bác sĩ) -> WER oder WAS ist Herr Müller? (nhiều sách dùng GleichsetzungsNominativ=tương đương chủ cách)

● Khi nói đến “động từ đi với cách 4”có nghĩa là chúng ta muốn nói “động từ đòi túc từ trực tiếp”….

động từ đi với
CÁCH 1/NOMINATIV: sein, werden, bleiben, heißen…+GN
CÁCH 2/GENITIV: bedürfen, gedenken, sich bedienen, harren….+G
CÁCH 3/DATIV: schaden, gehören, gelingen………..+D
CÁCH 4/AKKUSATIV: kaufen, nehmen, besitzen…….+A
GIỚI TỪ : denken an, danken für, warten auf….+PO

tính từ đi với
CÁCH 2: voll, eingedenk, ledig, bar, verlustig, sicher, würdig ……+G
CÁCH 3: ähnlich, egal, kalt, fremd, böse, heiß, warm, peinlich ……+D
CÁCH 4: alt, breit, dick, hoch, lang, schwer, tief, wert …………+A
GIỚI TỪ: arm an, bereit zu, verantwortlich für…….+PO

giới từ đi với
CÁCH 2: trotz, statt, wegen, während, laut, dank, aufgrund…+G
CÁCH 3: zu, nach, von, mit, ab, bei, außer, entgegen, seit….+D
CÁCH 4: bis, um, durch, entlang, ohne, gegen, für, wider……+A
CÁCH 3 hay 4 : an, auf, in, hinter, vor, unter, über, neben, zwischen  +A/D

CÁCH 1 hay CHỦ CÁCH:
danh từ làm chủ từ: Der Mann hat keine Zeit. Die Frau spricht mit ihm.
CÁCH 2 hay SỞ HỮU CÁCH:
danh từ làm túc từ sở hữu: Das Kind bedarf deiner Hilfe. Sie schämen sich des Fehlers.
CÁCH 3 hay GIÁN CÁCH:
danh từ làm túc từ gián tiếp: Die Frau gratuliert dem Kind. Sie hören der Lehrerin zu.
CÁCH 4 hay TRỰC CÁCH:
danh từ làm túc từ trực tiếp: Sie rufen seinen Namen. Wir kaufen diese Bücher.

Danh từ và đại từ sẽ ở
CÁCH 1 nếu làm
1. chủ từ – die Frau kauft ein Buch.
2. túc từ danh cách – der Mann ist Mechaniker.
3. đồng vị ngữ – Herr Müller, ein Arzt, wohnt hier.
4. lời chào – guten Tag, Frau Lehman – sehr geehrter Herr Müller!
5. tất cả danh từ, mạo từ và đại từ đều ở dạng nguyên thủy NOMINATIV trước khi chúng bị động từ, tính từ hoặc giới từ chi phối.

Danh từ và đại từ sẽ ở
CÁCH 2 nếu làm
1. túc từ sở hữu cho động từ – er bedarf meiner Hilfe.
2. túc từ sở hữu cho tính từ – er ist sich keines Fehlers bewusst.
3. trạng ngữ thời gian – eines Tages kommen wir zurück.
4. thuộc ngữ sở hữu – wir finden das Auto des Lehrers.
5. giới từ đòi sở hữu – wegen des Wetters bleiben wir zu Hause.
6. đồng vị ngữ – er fährt das Auto des Sohnes, eines bekannten Autors.

Danh từ và đại từ sẽ ở
CÁCH 3 nếu làm
1. túc từ gián tiếp cho động từ – wir antworten der Lehrerin.
2. túc từ gián tiếp cho tính từ – er ist meinem Bruder sehr ähnlich.
3. gián tiếp tự do – du bist mir zu schlau. – er trägt dem Gast den Koffer. – sie putzt dem Kind die Nase. (túc từ gián tiếp bỏ được mà câu vẫn còǹ đủ ý nghĩa)
4. giới từ đòi gián tiếp – die Frau geht zum Artz. – ich schreibe mit dem Füller.
5. giới từ hoán đổi chỉ vị trí – er sitzt auf dem Stuhl. – wir sind im Büro. – das Bild hängt an der Wand.
6. giới từ hoán đổi không mục tiêu – er geht neben mir. – ihr lauft hinter ihm her.
7. đồng vị ngữ – das Auto gehört Peter, einem Arzt.

Danh từ và đại từ sẽ ở
CÁCH 4 nếu làm
1. túc từ trực tiếp cho động từ – mein Vater liest eine Zeitung.
2. túc từ trực tiếp cho tính từ – der Tisch ist einen Meter hoch.
3. túc từ đòi nguyên mẫu – ich höre den Freund singen. – wir sehen das Kind kommen. (túc từ làm chủ từ của nguyên mẫu)
4. hai túc từ trực tiếp – ich nenne ihn einen Dummkopf.
5. trạng ngữ chỉ thời gian – das Kind geht jeden Tag zur Schule.
6. trạng từ chỉ nơi chốn – wir steigen den Berg hoch.
7. giới từ đòi trực tiếp – ich laufe durch den Park.
8. giới từ hoán đổi chỉ hướng – wir fahren an das Meer. – sie hängt das Bild über den Tisch.
9. đồng vị ngữ – er begrüßt den Mann, einen Arzt.
10. lời chào, lời chúc – guten Tag! guten Morgen! – gute Nacht! – guten Appetit! – frohe Ostern! frohes Fest! – alles Gute! – gutes Neues Jahr! – vielen Dank!

Chú ý: vì danh từ khi biến cách không đổi dạng (ngoài Genitiv ra) nên chúng ta phải theo dõi MẠO TỪ/QUÁN TỪ vì chúng mang dấu hiệu biến đổi của danh từ. Nếu trong câu không có mạo từ thì tính từ sẽ mang dấu hiệu biến cách đó.

Từ viết tắt: A=Akkusativ|D=Dativ|G=Genitiv|O2=Genitivobjekt|O3=Dativobjekt|O4=Akkusativobjekt|
GN=Gleichsetzungsnominativ|PO=Präpositionalobjekt|S=Subjekt

0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

9 comments

  1. cach tra loi cau Wie lange bleiben Sie hier ??

    • ducfuctap

      ich bleibe hier eine Stunde, einen Tag, eine Woche, einen Monat, ein Jahr (trạng ngữ thời gian luôn là Akkusativ)
      ich bleibe hier nur kurz, sehr lange, ewig, für immer
      ich bleibe hier bis morgen, bis heute Abend, bis zum 15., bis Ende des Monats….

  2. Chào thầy ,cho em hỏi :
    Dann habe ich einen Arzt getroffen.
    Der hat mir von einer neuen Methode erzählt.
    Der Aussicht hat mir neue Kraft gegeben.
    câu thứ 1 einen chia theo Akkusative,
    Câu thứ 2 thì einer và neuen mỗi cái chia theo cách gì vậy ah, và cả neue câu 3 chia theo gì ạ và tại sao ?
    Em cảm ơn thấy.

  3. ad ơi cho e hỏi về thành phần câu te ka mo lo,thì có phải động từ phản thân đứng trước te k ạ?với khi nào Dativ đứng trước te khi nào te đứng trước ạ.ad giúp e với ạ

    • ducfuctap

      - Ich mache mir “täglich” Sorge um meinen Sohn (tôi lo lắng vì con trai mình hằng ngày)
      - Diese Nummer kann man sich “immer” gut merken (cái số này luôn luôn dễ nhớ)
      - Du wünschst dir “seit Jahren” ein neues Auto (bạn ước mơ có một chiếc xe mới từ bao năm nay)

      trong những câu ví dụ trên ta thấy TE luôn đứng sau đại từ phản thân Dativ, nếu sợ viết trật chỉ cần đưa TE ra đầu câu là tốt nhất
      Täglich mache ich mir Sorge ….
      Immer kann man sich die Nummer…..

  4. ducfuctap

    khi dịch trò không thể đổi 1 qua 1 mà phải xem người anh/mỹ họ dùng từ nghi vấn nào cho động từ “need” -> what?
    wessen bedarf diese Familie? -> what does this family need?
    chỉ những động từ đi với cách 2 trong tiếng Đức mới được phép dùng wessen? để hỏi mà thôi, qua tiếng việt chúng ta hỏi “gia đình đó cần gì?”

  5. ad ơi, đoạn đầu phân biệt túc từ, ở chỗ : TÚC TỪ SỞ HỮU: Diese Familie bedaft unserer Hilfer (gia đình này cần sự giúp đỡ của chúng ta)-> WESSEN bedart diese Familie? Chỗ giải thích em dịch là: whose need these Family? thấy không khớp với câu ví dụ trước đó, ad giải thích chỗ lăn tăn này giúp em ạ :))

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×