Ngữ Pháp Cơ Bản

[Gr] DATIV – Gián cách (tặng cách – cách 3)

 

DATIV – CÁCH 3 – GIÁN CÁCH

1- DATIV cũng được gọi là ‘Wem-Fall’, vì ta có thể hỏi gián tiếp với „wem?=cho ai“
• Ich danke dem Lehrer. (Tôi cám ơn thầy)
Wem danke ich? – dem Lehrer (Tôi cám ơn ai? – thầy giáo)
• Der Lehrer hilft den Schülern. (Thầy giúp cho mấy học trò)
Wem hilft der Lehrer? – den Schülern (Thầy giúp cho ai? – cho mấy học trò)

2- Một danh từ hay đại từ sẽ đứng ở DATIV khi nó là một túc từ gián tiếp (Dativobjekt) của động từ như:
→ gehören, danken, schaden, gefallen, schmecken, dienen……….
• Der Lehrer hilft den Schülern bei den Aufgaben. (Thầy giúp học trò trong bài tập)
• Dieses Buch gehört mir. (Sách này là của tôi)
• Dem Hemd fehlt ein Knopf. (Cái áo thiếu hột nút)

3) Sau những động từ cần Akkusativ+Dativ như:
→ geben, schreiben, schenken, anbieten, liefern….
• Der Lehrer schreibt den Eltern einen Brief. (thầy giáo viết cho bố mẹ một lá thư)
• Wir schenken der Dame eine Fahrkarte. (chúng tôi tặng bà ta một vé đi xe)
• Er bietet der Dame eine Zigarette. (anh ta mời bà ấy một điếu thuốc)
• Ich gab dem Bettler einen Euro. (Tôi đã cho người ăn mày một Euro)

4- Một số tính từ cũng đòi DATIV
• Die Abwechslung ist den Kindern willkommen. (Sự thay đổi không khí làm trẻ con hân hoan)
• Wie lange wirst du mir noch böse sein? (Bạn còn giận tôi bao lâu nữa?)
• Die Sängerin blieb ihrem Stil treu. (Cô ca sĩ luôn trung thành với nhịp điệu (hát của mình)

5- Một loại Dativ tự do (không bị ràng buột vào một động từ hay tính từ đòi Dativ như điểm 2 hay điểm 3, xem trên)
Gián cách sở hữu: làm cho ai việc gì
• Die Mutter putzt dem Kind die Nase (= die Nase des Kindes). (Bà mẹ chùi mũi cho con (= mũi của bé)
• Sie wäscht ihm die Hände (bà rửa tay cho nó (=tay của nó)

6- DATIV diễn đạt cái lợi hay cái hại cho ai:
• Der Junge trägt dem Gast den Koffer zum Taxi (= für den Gast). (Cậu bé vác vali cho khách tới taxi (khách được lợi)
• Er hat seiner Mutter die teure Vase zerbrochen. (Bé đã làm bể bình bông mắc tiền của mẹ (mẹ bị hại tốn của)

7- DATIV do sự cảm xúc qua hành động hay trạng thái (giữa ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai):
• Komm mir bitte nicht zu spät! (Con đừng có về trễ (cho mẹ đỡ lo)

8- DATIV do sự đánh giá (theo tôi thì…)
• Er fährt mir viel zu schnell. (Theo tôi thì anh ta lái xe quá nhanh)

9- DATIV vì đứng sau một giới từ đòi Dativ: aus, bei, mit, nach, gegenüber,von, seit, zu
• Die Kinder spielen mit ihren Freunden. (mấy đứa bé chơi với bạn chúng)
• Der Schlüssel liegt auf dem Tisch. (chìa khóa nằm trên bàn)
• Er wohnt noch bei seinen Eltern. (Anh ta còn ở chung với cha mẹ / tại nhà bố mẹ)

10) DATIV sau giới từ hoán đổi như ‘an, auf, hinter, in, neben, vor, über, unter, zwischen’
→ nếu động từ chỉ vị trí: sein, bleiben, wohnen, arbeiten, sich befinden, stattfinden, leben…..
→ khi dùng những động từ chỉ vị trí với câu hỏi wo? thì phải nhớ ngay WO?+DATIV
• Die Vase steht auf dem Tisch. (bình bông đứng trên bàn) – wo steht die Vase? – auf ‘dem’ Tisch
• Ich bin in der Schule. (tôi ở trong trường) à wo bist du? – in ‘der’ Schule
• Das Bild h’ngt an der Wand. (bức tranh treo trên tường) – wo hängt das Bild? – an ‘der’ Wand
• Er wohnt am Fluss. (anh ta ở bên con sông)

[GR] ÂM DÀI, ÂM NGẮN và SỰ NHẤN ÂM

 

Lange Vokale: Nguyên âm dài
đọc là  aa, êê, ôô, uu, ee, ii/  theo IPA [a:], [e:], [o:], [u:], [ɛ:], [i:]

1-nguyên âm đôi:
–      aa: Aal, Aas, Haar, paar, Paar, Saal, Saat, Staat, Waage
–      ee: Beere, Beet, Fee, Klee, scheel, Schnee, See, Speer, Tee, Teer
–      ngoại từ : Armee, Idee, Kaffee, Klischee, Tournee, Varietee
–      oo: Boot, Moor, Moos, Zoo

2-nguyên âm đứng trước ‘một‘ phụ âm đơn:
Wagen, Rede, lesen, malen, leben, Schere, Not, Schule, kam, Flug…..

3-nguyên âm được kéo dài bởi  -e- trong -ie-
–    Stiel, empfiehlt, bieten

4-nguyên âm được kéo dài bởi
Dehnungs-h (h kéo dài)
ah: Dahlie, lahm, ahnen, Bahre
eh: Befehl, benehmen, ablehnen, begehren, Lehrer, dehnen
oh: hohl, Sohn, bohren, Sohle, Mohr
uh: Pfuhl, Ruhm, Huhn, Uhr
äh: ähneln, Ähre, wähnen,
öh: Höhle, stöhnen, Möhre
üh: fühlen, Bühne, führen

Dehnungs-i chỉ còn lại trong tên làng mạc
Broich, đọc Brooch [bro:x]– không phải Broich
Troisdorf, đọc Troosdorf [tro:sdɔrf] Dehnungs-e chỉ còn lại trong tên làng mạc
Soest, đọc Soost [zo:st]– không phải Söst
Itzehoe đọc Itxâhô [ɪtsəho:] Dehnungs-w chỉ còn lại trong tên làng mạc
Teltow, đọc Teltoo

5-Nguyên âm đứng trước -ß (ß được sử dụng như -s không phải -ss)
Gruß, grüßt, Fuß, Straße

 
Kurze Vokale: Nguyên âm ngắn
đọc là  ă, ê, o, u, e, i/  theo IPA [a], [e], [ɔ], [ʊ], [ɛ], [ɪ]

1-Nguyên âm đứng trước phụ âm đôi:
bb, dd, ff, ll, mm, nn, pp, rr, ss, tt
Ebbe, Pudding, schlaff, Karaffe, Egge
finanziell, Kontrolle, schlimm, immer
denn, wann, gönnen, Kamm (căm)
Galopp, üppig, starr, knurren,
statt, Hütte, Manschette, Bett, nett, Mann,  Herr
Hass, dass, bisschen, wessen, Prämisse
Fluss, hässlich, nass, Nässe
(âm ngắn không được viết bằng -ß- mà phải viết -ss-)

2-Nguyên âm đứng trước phụ âm đôi đặc biệt:
-ck- (thay vì -kk-) và -tz- (thay vì -zz-)
Acker, locken, Reck;

Katze, Matratze, Schutz, Schnitzel

ngoại lệ: ngoại từ được đọc dài:
Mokka, Sakko; Pizza, Razzia, Skizze

3- Nguyên âm đứng trước hai phụ âm khác nhau:
Hemd – Hemden, Stups – stupsen, Nest – Nester
Anker, sinken, trinken
Werk, Münze, Kranz, Tanz
Salz, Schmalz, Pilz, Filz, Zelt
Schmerz, Zorn, Test, Fest, Kampf

4-một số từ có chức năng trong văn phạm: (mặc dầu chỉ đứng trước một phụ âm đơn)
ab, an, dran, bis, das, des, in, drin, man, mit, ob, plus, um, was, wes
(dann, denn, wann, wenn; dass theo luật 1-)

5-Ngoại từ  mặc dầu chỉ đứng trước một phụ âm (gốc anh ngữ):
Bus, Chip, fit, Gag, Grog, Job, Kap,
Klub, Mob, Pop, Slip, top, Twen, Chat

 
Diphthong: Nhị trùng âm
khi hai nguyên âm khác nhau được ghép để có âm mới:
au [aʊ̯] „Haus“
ei, ai [aɪ̯] „Leim“, „Mais“
eu, äu [ɔʏ̯] „Heu“, „Läufer“
ui [ʊɪ̯] „Pfui!“

 
Âm -r- tận cùng biến nhiều âm thường thành Diphthong:
ir/ier (ia), ur (ua), ür (uya), er/eer/ehr (êơ), är/ähr (eơ), or/oor/ohr (ôơ)
[iˑɐ̯] („wir“, „Bier“), [yˑɐ̯] („für“, „rührt“), [uˑɐ̯] („nur“, „Uhr“)
[eˑɐ̯] („Meer“), [ɛˑɐ̯] („Bär“), [øˑɐ̯] („Öhr“, „Frisör“) und [oˑɐ̯] („Ohr“).

 
http://odl.vwv.at/deutsch/Rechtschreibung1/einf.cgi
http://de.wiktionary.org/wiki/Hass

 
Sự nhấn mạnh các từ tiếng Đức

Nguyên âm của vần nhấn mạnh sẽ được đánh dấu như sau:
- dấu nặng nhấn mạnh âm ngắn
- dấu gạch đít nhấn mạnh âm dài.
- nhị trùng âm như au, ai, ay, äu, ei, eu..được gạch đít.
Những từ ghép sẽ được nhấn riêng bằng dấu sắc khi có nhiều vần cần nhấn mạnh.

1. Từ gốc (từ không có đầu tố/tiếp đầu ngữ hay vĩ tố/tiếp vĩ ngữ)
Từ gốc luôn được nhấn mạnh ở vần đầu

· die Lạmpe; der Vater, nehmen, sah, vọn, sauber……….

Sự biến dạng (sự biến cách/chia động từ/so sánh) không chi phối sự nhấn mạnh của từ.
· die Lạmpen, die Väter, genmmen, sahen, sauberer…….

2. Từ chuyển hóa (từ đã ghép với đầu tố hay vĩ tố)
- vần nhấn mạnh vẫn không thay đổi (nhấn như từ gốc), nếu đầu tố hay vĩ tố  là những yếu tố không nhấn
(ví dụ: be-, emp-, er-, ge-, ver-, zer-, -ig, -bar, -lich, -keit, -heit, -ung…).

· bezahlen, das Gebirge, die Vergabe, die Klarheit, peinlich …

- vần nhấn sẽ thay đổi nếu đầu tố là một yếu tố tách rời. Đầu tố tách rời là vần sẽ được nhấn mạnh (ví dụ: ab-, an-, auf-, aus-, ein-, zu-, weg-…)

· die Ankunft, die Einnahme, der Zugang, fernsehen, annehmen, weggegangen……….

 

3. Từ ghép

Nếu một từ được ghép bằng hai từ gốc thì từ bên trái sẽ bị nhấn mạnh:

  • · die Haustür, das Schlafzimmer, hellgrün, dunkelbraun.

ngoại lệ: nếu từ đầu tiên là Jahr thì vần nhấn sẽ là từ sau (das Jahrhundert, das Jahrtausend, das Jahrzehnt)

Nếu một từ ghép được tạo bằng ba từ gốc thì tùy theo sự cấu tạo của từ ghép đó ta sẽ có những

cách nhấn vần như sau: (ví dụ: Schlafzimmer|tür, Frst|schụtzmittel)

1. vần thứ nhất của từ bên trái mang âm nhấn mạnh chính

2. và vần thứ nhất của từ cuối mang vần nhấn mạnh phụ:

Schlafzimmer  +

trái

türphải Frst    +trái schụtzmittelphải
Schlaf +   Zimmertrái   1         trái 2 Türphải   1 Frosttrái 1 Schutz +    Mittelphải 1      phải 2

 

4. Từ viết tắt và từ rút ngắn

 Từ viết tắt luôn luôn được nhấn mạnh ở mẫu tự cuối:

ARD   ZDF    BMW   USA   NRW   ICE  PKW

Từ ghép do một mẫu tự và một từ gốc thì mẫu tự sẽ mang vần nhấn:  U-Bahn, O-Bein, D-Zug

Từ rút ngắn thường được nhấn mạnh ở vần đầu: das Auto, das Fọto, die Mathe

 

5. Một số âm đặc biệt được nhấn mạnh

Một số vĩ tố giống cái được nhấn mạnh: -ei, -ik, -ur, -ismus, -ion

· Bäckerei, Konditorei, Musik, Physik, Natur, Buddhismus, Nation

Vần –ier trong những động từ tận cùng –ieren: studieren, formiert

Đầu tố ur- luôn được đọc dài và nhấn mạnh trong từ gốc tiếng Đức:

  • · Ursprung, uralt, Ursache, Urvater, Urwald, Urlaub (ur = nguyên thủy)

ngoại lệ: Ụrteil, verụrteilen, ụrteilen  (vần ur- đọc ngắn = đọc trại của er-)

[GR] PHỦ ĐỊNH – NEGATION

 

1. Sự phủ định với „nicht”

Kennst du den Mann? (anh biết ông ấy không?) – Nein, ich kenne den Mann nicht. 1)
Kann er springen? (cậu ấy biết nhảy không?) – Nein, er kann nicht springen. 2)
Fährt sie nach Berlin? (cô ta lái xe đi Bá linh à?) – Nein, sie fährt nicht nach Berlin. 3)
Denken Sie an Ihre Mutter? (bà nghĩ tới mẹ đấy à?) – Nein, ich denke nicht an meine Mutter… 4)
Hast du sie gern? (anh thích cô ấy không?) – Nein, ich habe sie nicht gern. 5)

a) Từ phủ định „nicht”  chỉ sử dụng cho động từ và những danh từ đi với mạo từ xác định (1)

b) Từ phủ định „nicht”

• đứng ở vị trí cuối câu – ví dụ (1) nhưng
• đứng trước phần hai của động từ đã chia – ví dụ (2)
- hat … gegessen, ist……. gegangen, will….. kommen, hat …. kommen wollen.
• đứng trước trạng ngữ chỉ hướng và vị trí  -Lokalangabe- (3)
• đứng trước giới túc từ – Präpositionalobjekt (4)
• đứng trước trạng ngữ chỉ thể cách (5)

Hãy phủ nhận câu trả lời!

  1. Hörst du die Feuerwehr? - Nein, ich höre die Feuerwehr nicht
  2. Bezahlt er seiner Tochter die Reise? - Nein,…………………
  3. Hat sie die Strafe bezahlt? - Nein, ……………………….
  4. Legt ihr die Blumen in den Kühlschrank? - Nein,………………..
  5. Haben Sie die Fragen verstanden? - Nein, ………………….
  6. Arbeitet sie für ihr Studium? - Nein,………………………
  7. Ist er mit dem Zug gekommen? - Nein, ……………….
  8. Wohnst du in Köln? - Nein, ………………
  9. Ist das Wetter gut? - Nein, ……………..
  10. Schneit es? - Nein, ……………………….
  11. Hat es gestern bei euch gereget? – Nein, ……………………..
  12. Überweist der Vater seinem Sohn das Geld? – Nein, ……………
  13. Haben Sie den Brief in den Kasten geworfen? – Nein,……………….
  14. Rechnen deine Eltern mit deinem Besuch? – Nein, …………
  15. Ist Dieter im Arbeitszimmer? - Nein, ……………………..
  16. Schmeckt euch das Essen heute besser? – Nein,…………………
  17. Gefällt dir und deiner Familie das neue Haus? – Nein, ………………
  18. Geht ihr heute Nachmittag spazieren? - Nein, ……………
  19. Bringt sie ihre Freundin zum Bahnhof? - Nein, …………………….
  20. Fahren sie mit dem Taxi? – Nein,……………………

2. Sự phủ định với „kein”

Haben Sie ein Auto? – 1. Nein, ich habe kein Auto.
Haben Sie einen Wagen? – 2. Nein, ich habe keinen Wagen.
Hat er eine Lampe? – 3. Nein, er hat keine Lampe
Hast du Geld bei dir? – 4. Nein, ich habe kein Geld bei mir
Essen Sie Kartoffeln? – 5. Nein, ich esse keine Kartoffeln…

Từ phủ định „kein”  chỉ sử dụng cho danh từ đi với mạo từ bất định 1-5

Hãy phủ nhận câu trả lời!

  1. Müssen Sie Gebühren bezahlen? - Nein, ich muss keine Gebühren bezahlen.
  2. Kauft sie sich heute einen Mantel? -Nein, …………………
  3. Habt ihr Angst? - Nein, ……………………….
  4. Brauchst du Hilfe? - Nein, .……………………
  5. Hast du Probleme? - Nein, …………………………
  6. Muss ich mir Sorgen machen? - Nein, …………………..
  7. Haben Sie Zeit für mich? - Nein, …………………………
  8. Hat Klaus ein neues Handy? - Nein, …………………….
  9. Brauchst du einen schnelleren Drucker? - Nein, ………………….
  10. 10  Hast du Lust, heute Abend ins Kino zu gehen? - Nein, ……………

3. Phủ định với „noch nicht”, „noch kein-” und „nicht mehr”, „kein- … mehr”

Seid ihr schon fertig? 1. Nein, wir sind noch nicht fertig.. (chúng tôi chưa xong)
Hast du schon einen Platz? 2. Nein, ich habe noch keinen Platz  (tôi chưa tìm thấy được chỗ)
Habt ihr schon Kinder? 3. Nein, wir haben noch keine Kinder (chúng tôi chưa có con)
Bist du noch müde? 4. Nein, ich bin nicht mehr müde. (tôi hết mệt rồi)
Hast du noch einen Füller? 5. Nein,  ich habe keinen Füller mehr. (tôi không còn cây viết máy nào hết)
Hast du noch Geld? 6. Nein, ich habe kein Geld mehr. (tôi không còn đồng nào hết)

• sự phủ định của schon / schon ein-  là  noch nicht / noch kein

• sự phủ định của noch / noch ein- là  nicht mehr / kein- … mehr. 

Hãy phủ nhận câu trả lời! 

Hast du die Zeitung schon gelesen? - Nein, ich habe sie noch nicht gelesen.

  1.  Hat er schon einen Job gefunden? - Nein, ..…………………
  2.  Hast du noch Kopfschmerzen? - Nein, ……………….
  3.  Ist es schon 10 Uhr? - Nein, ………………..
  4.  Habt ihr noch Hunger? - Nein, …………………….
  5.  Habt ihr die Aufgaben schon gelöst? - Nein, …………………..
  6.  Haben die Kinder schon Interesse an Jazz? - Nein, ……………
  7. Ist Erik schon verheiratet? - Nein, ………………………
  8. Leben seine Großeltern noch? - Nein, …………………..

 4.    Phủ định với „weder … noch” 

Sie versteht weder Deutsch noch Englisch. cô ta không hiểu tiếng Đức mà cũng chẳng hiểu tiếng Anh
Er fährt   weder Auo, noch benutzt er Busse. anh ấy không lái xe, mà cũng không dùng xe buýt

Sự phủ định đôi „weder … noch” phủ nhận song song hai thành phần trong câu hoặc cả hai câu 

Hãy phủ nhận câu trả lời!

  1. Hat Christa Italienisch und Spanisch gelernt?
  2. —> Sie hat weder Italienisch noch Spanisch gelernt.
  3. Ist er groß und schlank? …………………………..
  4. Bist du in Marokko und Tunesien gewesen? …………………………..
  5. Besitzt Maria ein Auto oder  ein Motorrad? ……………………………..
  6. Gehst du heute Abend ins Kino oder hörst du Musik? …………………………

5. Từ phủ định đặc biệt 

Hast du etwas verstanden? Nein, ich habe nichts verstanden.
Kann dir jemand helfen? Nein, niemand kann mir helfen.
Gibt es hier irgendwo ein Café? Nein, hier gibt es nirgendwo/nirgends ein Café
Gehst du manchmal ins Kino? Nein, ich gehe   nie/niemals ins Kino.

 ̣ phủ định của                                                                                     là

etwas / alles  một vài / tất cả nichts  không gì cả
jemand người nào đó niemand  không ai cả
irgendwo / überall  chỗ nào đó nirgendwo / nirgends không nơi nào cả
manchmal / oft / immer thỉnh thoảng / thường nie / niemals  không bao giờ

                                         

Hãy phủ nhận câu trả lời!

  1. Geht ihr oft ins Schwimmbad? - Nein, wir gehen nie ins Schwimmbad.
  2. War heute jemand hier? - Nein, ……………………..
  3. Fehlt dir etwas? - Nein, ………………………..
  4. Hat hier jemand geraucht? - Nein, ………………………
  5. Lest ihr manchmal die BILD-Zeitung? - Nein, ……………………………..
  6. Haben Sie schon einmal im Lotto gewonnen? - Nein, …………………….
  7. War jemand an der Tür? - Nein, ……………………….
  8. Gibt es hier irgendwo ein preiswertes Hotel? - Nein, ……………………..
  9. Waren Sie schon oft in Berlin? – Nein, ……………………….
  10. Gibt es etwas Neues? - Nein, …………………………
  11. Hast du irgendwo Bekannte getroffen? - Nein, ……………………..
  12. Hast du mit jemand(em) gesprochen? - Nein, ……………………….
  13. Hat Eva etwas von ihrem neuen Freund erzählt? - Nein, ………………………………
  14. Wird Peter die Prüfung irgendwann einmal schaffen? - Nein, ..…………………..
  15. Gibt es irgendwo auf der Welt lebende Dinosaurier? Nein, ………………………..
  16. Hast du etwas      verstanden? Kann dir jemand helfen?……………………..

6.    Sự trả lời các câu hỏi phủ định

Brauchen Sie den Schlüssel nicht? Nein, ich brauche   den Schlüssel nichtDoch, ich brauche ihn
Haben Sie keine Zeit mehr? Nein, ich habe keine Zeit mehr.Doch, ich habe noch viel Zeit

Câu hỏi phủ định được trả lời với nein + từ phủ định nếu sự phủ nhận là chắc chắn

  1. Câu hỏi phủ định được trả lời với doch không có từ phủ định nếu có sự xác nhận
  2. Mẹo nhỏ: NEIN vẫn là NEIN! 

Hãy trả lời câu hỏi với sự phủ nhận và xác nhận

  1. Waren Sie noch nie in Berlin? - Nein, ich war noch nie in Berlin.  - Doch, ich war schon einmal in Berlin.

2. Schläft das Kind noch nicht?
3.Ist das nicht Ihre Grammatik?
4. Hoffentlich sind Sie nicht verletzt!(?)
5. Haben Sie den Text nicht verstanden?
6. Sind Sie noch nicht fertig?
7. Bist du nicht mehr müde?

Giới từ       OHNE + Akk  =  không, thiếu 

“Ohne” thật ra không nằm trong nhóm phủ định, vì giới từ này chỉ phát biểu sự khiếm khuyết, sự thiếu hụt hoặc sự chia cắt. Ohne thường được dùng không có mạo tự

  • Ohne Fleiß kein Preis  – có công mài sắt có ngày nên kim
  • Keine Regel ohne Ausnahme   – không có luật nào mà không có ngoại lệ
  • Keine Rose ohne Dorn  – gái nào mà gái chẳng ghen………….
  • ohne Schwierigkeit   – không có khó khăn / quá dễ dàng
  • ohne Zweifel - chắc chắn quá rồi
  • one Grund   – không có lý do
  • Ohne dich bin ich nichts  – thiếu em anh không là gì hết cả
  • Ohne Schlüssel kann man keine Tür öffnen  – không có chìa khóa làm sao mở cửa
  • Ich bin ausgegangen ohne einen Cent in der Tasche. – đi chơi mà không có xu ten trong túi 

Liên từ       OHNE … DASS và OHNE ZU    trong các mệnh đề phụ 

Khi câu chính và câu phụ có hai chủ từ khác biệt chúng ta dùng OHNE DASS:

Der Kranke wurde operiert, ohne dass es nötig war
- bịnh được giải phẩu mặc dù không cần thiết
Er ging ins Ausland, ohne dass wir davon erfuhren.
 - anh ta đi ra nước ngoài mà chúng tôi không được biết
Khi câu chính và câu phụ có cùng chủ từ chúng ta dùng OHNE ZU:

Er ging weg, ohne ein Wort zu sagen. -anh ta đi ra không nói một lời
Er ging ins Ausland, ohne sich zu verabschieden. – anh ta đi ngoại quốc mà không tử giã ai hết           

[GR] SỐ NHIỀU SỐ IT – DER PLURAL

 

Cách đổi qua số nhiều có tất cả 10 dạng.
Danh từ nam tính mang dấu M, trung tính mang dấu N và nữ tính mang dấu F

DANH TỪ MẠNH -> ở GENITIV LUÔN TẬN CÙNG BẰNG -S hay -ES (des Tisches, des Hauses, des Vaters)
1. M1 và N1: (không có dạng số nhiều) – der Lehrer, die Lehrer/ das Fenster, die Fenster
2. M2 và N2: -” (biến âm khi vần gốc là a, o, u) – der Vater, die Väter/ das Kloster, die Klöster
3. M3 và N3: -e (thêm -e) – der Tisch, die Tische/ das Bein, die Beine
4. M4 và N4: -”e (biến âm và thêm -e khi vần gốc là a, o, u) – der Stuhl, die Stühle/ das Floß, die Flöße
5. M5 và N5: -er (thêm -er) – der Geist, die Geister/ das Kind, die Kinder
6. M6 và N6: -”er (biến âm và thêm -er khi vần gốc là a, o, u) – der Mann, die Männer/ das Buch, die Bücher
7. M7 và N7: -s (thêm -s, phần đông là danh từ ngoại quốc bị đức hóa) – der Opa, die Opas/ das Taxi, die Taxis

DANH TỪ LAI -> ở GENITIV TẬN CÙNG BẰNG -S/-ES và SỐ NHIỀU VỚI -EN (des Bettes, des Vetters)
8. M8 và N8: -en (thêm /en) – der Staat, die Staaten/ das Bett, die Betten

DANH TỪ YẾU -> ở AKK, DATIV, GENITIV và SỐ NHIỀU LUÔN TẬN CÙNG BẰNG -N hay -EN
9. M9: -en (N9 không có)
NOM: – der Prinz, der Herr, der Mensch, der Däne
GEN: – des Prinzen, des Herrn, des Menschen, des Dänen
DAT: – dem Prinzen, dem Herrn, dem Menschen, dem Dänen
AKK: – den Prinzen, den Herrn, den Menschen, den Dänen
PLURAL: die Prinzen, die Herren, die Menschen, die Dänen
10. M10 và N10: ở GENITIV LUÔN TẬN CÙNG BẰNG -NS hay -ENS / SỐ NHIỀU VỚI -EN
- der Gedanke (des Gedankens), die Gedanken
- das Herz (des Herzens), die Herzen

DANH TỪ NỮ TÍNH
F2: -“ (biến âm khi vần gốc là a, o, u) – die Mutter, die Mütter/ die Tochter, die Töchter
F3: -se (thêm -se) – die Erlaubnis, die Erlaubnisse/ die Kenntnis, die Kenntnisse
F4: -“e (thêm –e và biến âm khi vần gốc là a, o, u ) – die Gans, die Gänse/ die Maus, die Mäuse
F7: -s (thêm –s, phần đông là danh từ gốc ngoại) – die Oma, die Omas/ die Kamera, die Kameras
F8. –en (thêm -en) – die Frau, die Frauen/ die Uhr, die Uhren
F9: –n (thêm –n vì tất cả loại danh từ này tân cùng bằng -e) – die Zange, die Zangen
F10: -nen (thêm –nen vì loại danh từ này tận cùng bằng -in) – die Freundin, die Freundinnen

TÓM TẮT -> danh từ nam tính và trung tính
danh từ mạnh ở Genitiv luôn có -s/-es và ở số nhiều không bao giờ có -en
danh từ yếu ờ Genitiv luôn có -n/-en và ở số nhiều phải tận cùng băng -n/-en
danh từ lai ở Genitiv luôn có -s/-es và ở số nhiều luôn có -n/-en

MẸO ĐỂ MAU NHỚ -> HỌC THUỘC LÒNG

[GR] PARTIKEL “ZU” – TRỢ TỪ “ZU”

 

TRỢ TỪ “ZU” / PARTIKEL “ZU”

Trợ từ là một từ loại không biến đổi, không biến âm hay không biến cách như: Giới từ, liên từ và trạng từ.

1. ZU là một trạng từ chỉ cường độ (tiêu cực), dùng để bổ sung một tĩnh từ hay một trạng từ khác:
- zu schnell, zu gut, zu kalt (quá mau, quá tốt, quá lạnh)
- viel zu schön, viel zu neu (đẹp quá đi, mới quá đi)

2. ZU là một giới từ được sắp xếp theo TE-KA-MO-LO (thời gian/nguyên nhân/thể cách/nơi chốn)

TEMPORAL (thời gian)
- zu Anfang, zum Schluss (vào lúc đầu, vào lúc cuối)
- zum ersten, zweiten, letzten Mal; zu wiederholten Malen (lần đầu, lần thứ hai, lần cuối, đã lắm lần)
- zu Weihnachten, zu Neujahr, zu Ostern (vài dịp giáng sinh, năm mới, lễ phục sinh)
- zu Mittag, zu Abend essen (ăn trưa, ăn tối)

KAUSAL (FINAL, KONDITIONAL, KONSEKUTIV, KONZESSIV = mục đích, điều kiện, hậu quả, nhân nhượng)
FINAL mục đích
- a) zur Erholung fährt er in die Berge (ông ta lên núi để thư giản)
- b) zur Erholung schicken sie ihre Kinder in die Berge. (họ gửi con cái lên núi để hồi dưỡng)
- Ich tue das zu meiner Erholung, zu meinem Vergnügen. (tôi làm việc đó để thư giản, vì giải trí)
- Ich bitte um ein Exemplar zur Ansicht. (Xin gửi cho tôi một bản để tham khảo)
- Die Ware steht zum Abholen bereit. (hàng đã sẵn sàng để đến lấy)
- Wir haben die Augen zum Sehen, die Ohren zum Hören. (chúng ta có mắt để xem, có tai để nghe)
- Es ist noch zu früh zum Abendessen. (còn sớm quá để ăn tối)
- Er ließ sich kaum Zeit zum Essen. (ông ấy không dàng thì giờ để ăn uống)
- Das ist ein Anlass zum Feiern. (đây là dịp để liên hoan)

MODAL (thể cách)
- zwei Briefmarken zu 1€…. (hai con tem loại 1€)
- das Spiel endet mit 2 zu 1 (2:1) (trận đấu đã chấm dứt với tỉ số 2:1)
- zu Fuß, zu Pferde, zu Schiff (đi bộ, đi ngựa, đi tàu, )
- zur Hälfte, zu zwei Dritteln (phân nữa, đế hai phần ba)
- zu Dutzenden, Hunderten, Tausenden (cả chục, cả trăm, cả ngàn)
- zu meiner großen Freude, Überraschung, Enttäuschung ()

LOKAL
wohin?
- Er geht zum Arzt. (ông ta đi tới bác sĩ)
- Sie läuft zum Bäcker. (cô ta chạy đến tiệm bánh)
- er fährt zur Post, zur Arbeit…. (anh ta đi xe tới bưu điện, tới chỗ làm)
wo?
- zu Hause (ở nhà)
- der Dom zu Köln (nhà thờ ở tỉnh Köln)
- zu Hause sein; zu Bett liegen (ở nhà, nằm trong giường)
- zu Wasser und zu Lande (bằng đường thủy và đường bộ)
- hierzulande, dortzulande (ở đất này, ở nước đó)

3. ZU, UM….ZU, OHNE…..ZU, STATT…..ZU, AUSSER….ZU
là những liên từ nguyên mẫu (Infinitivkonjunktion) được sử dụng đặc biệt trong những cấu trúc nguyên mẫu (Infinitivkonstruktion và Infinitivsatz)

3.1 UM….ZU/ OHNE…..ZU/ STATT…..ZU/ AUSSER….ZU
UM….ZU
a) mục đích (Finalsatz) -> um…zu: một chủ từ/damit: hai chủ từ
• Er fährt in die Berge, um sich zu erholen. (anh ta lên núi để dưỡng sức) -> một chủ từ
- Sie schicken ihre Kinder in die Berge, damit sie sich erholen. (họ gửi con cái lên núi để dưỡng sức)
• Ich schreibe alles auf, um es nicht zu vergessen. (tôi biên lại tất cả đễ không quên)
• Wir fahren in die Stadt, um ins Kino zu gehen.
̀
b) hậu quả / vô hậu quả (Konsekutivsatz)
*từ liên quan ở câu chính: ‘genug, zu, nicht genug, zu wenig …..’
• Ihr Sohn ist alt genug, um alleine zur Schule zu gehen. (con bà đủ lớn để đi học một mình được)
• Sie war zu beschäftigt, um Kunden zu empfangen. (bà ta quá bận rộn để có giờ lo cho khách)
• Er ist zu wenig nachgiebig, um eine Kompromiss zu schließen. (ông ta không đủ mềm mại để có chấp nhận sự hòa giải)

OHNE….ZU
tình huống phủ định -> ohne…zu: một chủ từ/ohne dass: hai chủ từ
• Er geht weg, ohne sich von uns zu verabschieden. (anh ta đi mà không từ giả)
• Ohne ein Geräusch zu machen, schlichen sie aus dem Zimmer. (chúng ra khỏi phòng mà không làm ồn)
- Er kommt herein, ohne dass wir ihn bemerken (nó bước vào mà chúng tôi không để ý )

STATT…ZU
tình huống thế vì -> statt…zu = statt dass
• Sie spielen Fußball statt zu lernen (chúng chỉ lo chơi đá bóng thay vì học)
• Statt mir zu helfen, gehen sie alle weg (thay vì giúp tôi họ bỏ đi hết)

AUSSER….ZU
hạn chế
- Ich habe am Sonntag nichts getan, außer den ganzen Tag zu lesen. (Chủ nhật tôi không làm gì ngoài ra đọc sách)

3.2 ZU đứng chung với một số động từ được dùng thế vì thái động từ hoặc thái động từ+thể bị động
haben+zu: phải, được phép, có thể (chỉ dùng ở dạng chủ động)
- Wir haben noch viel zu tun.= Wir müssen noch viel tun.
- Ich habe diesem Kommentar nichts hinzuzufügen. = Ich kann diesem Kommentar nichts hinzufügen.
- Ihr habt euch nicht hier aufzuhalten. = Ihr dürft euch hier nicht aufhalten.

sein+zu: phải+bị động, được phép+bị động, có thể+bị động (chỉ dùng ở dạng bị động)
- Es ist noch viel zu tun. = es muss noch viel getan werden.
- Die Gefahr ist nicht zu unterschätzen. = die Gefahr darf nicht unterschätzt werden.
- Das Auto ist zu reparieren. = Das Auto kann repariert werden.

brauchen nicht + zu -> nicht müssen, không phải
- Du brauchst nicht zu kommen. = Du musst nicht kommen

bleiben + zu -> không còn cách nào khác
- Es bleibt abzuwarten, was kommt. (phải chờ xem chuyện gì xảy ra)

scheinen + zu -> dường như
- Er scheint davon nichts zu wissen. (hình như anh ta không biết gì hết)

pflegen + zu -> có thói quen
- Er pflegt zu spät zu kommen. (anh ta có thói quen đến trễ)

bekommen + zu -> có thể, đạt đến
- Sie bekommen den Star nicht zu sehen (họ không có thể nhìn được siêu sao)

verstehen + zu -> có khả năng, biết cách
- Sie verstehen sich zu benehmen (họ biết cách xử sự)

wissen + zu -> có tài
- Sie wußte viel zu erzählen (bà ta có tài kể chuyện)

suchen + zu -> cố sức, ráng sức
- Er sucht dies zu vergessen (anh ta ráng quên chuyện đó)

drohen + zu -> lâm vào cảnh
- Das Haus droht einzustürzen. (căn hộ gần muốn sập)

gedenken + zu -> định bụng, có ý
- Sie gedenkt noch eine Woche zu bleiben. (cô ta có ý ở thêm một tuần nữa)

es gibt + zu -> phải
- es gibt viel zu tun (còn nhiều việc phải làm)

es gilt + zu -> phải
- es gilt die Arbeit fertig zu machen (công việc này phải được hoàn tất)

3.3 “ZU” được dùng nếu tính từ hay danh từ với ý nghĩa nhiệm vụ, ra lệnh, cần thiết, bắt buộc … :
nötig (cần thiết), notwendig (khẩn cấp) / erforderlich (bắt buột) /… sein
verplichtet (có trách nhiệm)/ gezwungen (bị bắt buộc)/… sein
die Notwendigkeit / die Pflicht / die Auftrag /… haben

- Es ist nötig, die Steuer zu erhöhen (sự tăng thuế là cần thiết)
- Er ist verpflichtet, seine Eltern zu unterstützen (anh ta có trách nhiệm phải giúp cha mẹ mình)
- Er hat die Pflicht, seien Eltern zu unterstützen (anh ta có trách nhiệm phải giúp cha mẹ mình)
- Sie ist beauftragt, den Brief abzugeben (cô ta được giao phó đi giao bức thư này)
- Sie hat den Auftrag, den Brief abzugeben (cô ta được giao phó đi giao bức thư này)
- Paul ist gezwungen, das Land zu verlassen (Paul bị bắt buộc phải rời xứ này)
- Es besteht den Zwang, das Land zu verlassen (họ bị bắt buộc phải rời xứ này)

3.4. “ZU” được dùng nếu tính từ hay danh từ với ý nghĩa khả năng, thời cơ, dịp, khó, dễ … :

fähig (khả năng)/ in der Lage (có khả năng)/ … sein
möglich / schwer / leicht / schwierig /… sein
die Möglichkeit / die Chance / die Gelegenheit /… haben
Möglicherweise…

- Er hat die Gelegenheit, eine Job zu finden (Anh ta có cơ hội tìm được việc làm)
- Möglicherweise findet er einen Job (không chừng anh ta kiếm được việc)
- Es ist einfach, die Aufgabe zu lösen (thật là đơn giản để giải bài toán này)
- Sie ist fähig, Deutsch zu lernen (cô ấy có khả năng học tiếng Đức)

3.5. “ZU” được dùng nếu tính từ hay danh từ với ý nghĩa được phép, bị cấm, không được phép… :
erlaubt (được phép)/ möglich (khả dĩ được) / gestattet (được phép) /… sein
verboten (bị cấm)/ untersagt (không được phép) /… sein
die Erlaubnis / die Möglichkeit /… haben

- Es ist erlaubt, ein Wörterbuch zu benutzen (được phép dùng tự điển)
- Es ist verboten, zu rauchen (cấm hút thuốc)

3.6. “ZU” được dùng nếu động từ, tính từ hay danh từ với ý nghĩa có ý định, ước mơ, yêu cầu, ra lệnh… :
die Idee / die Absicht (ý định)/ den Plan (dự tính)/… haben
beabsichtigen (dự định), träumen (mơ), wünschen (ước muốn), vorhaben (dự tính)

- Er hat die Absicht, in Deutschland zu studieren. (anh ta có dự định đi học ở Đức)
- Sie hat vor, nach Berlin zu fliegen. (bà ấy dự tính bay qua Bá linh)
- Ich empfehle Ihnen, mit dem Rauchen aufzuhören (tôi khuyên ông nên bỏ hút thuốc đi)
- Ich rate dir, sofort mit dem Lernen anzufangen (tôi khuyên cậu nên học ngay đi)

3.7. GERUNDIV = ZU + PARTIZP PRÄSENS
Gerundiv phát xuất từ SEIN + ZU = MODALVERB + PASSIV
- Der Fehler ist leicht zu korrigieren = Der Fehler kann leicht korrigiert werden.
Gerundiv chỉ được dùng làm thuộc từ (Attribut), vì nó thay thế cho một Relativsatz với dạng SEIN+ZU+INFINITIV
- Das ist nur ein Fehler, der leicht zu korrigieren ist.
• Das ist nur ein leicht zu korrigierender Fehler.
- Ich suche eine Aufgabe, die leicht zu erledigen ist.
• Ich suche eine leicht zu erledigende Aufgabe.
- In dieser Firma arbeiten viele Jugendliche, die noch auszubilden sind.
• In dieser Firma arbeiten viele auszubildende Jugendliche.

3.8. INFINITIVSATZ – Mệnh đề nguyên mẫu
Mệnh đề nguyên mẫu là một mệnh đề phụ không có chủ từ. Vậy chủ từ thật thọ của Infinitivsatz đứng ở đâu? Tùy theo động từ trong mệnh đề chính chúng ta có ba nhóm như sau:
1. chủ từ của mệnh đề chính cũng là chủ từ của mệnh đề nguyên mẫu
- Ich habe vor, in Deutschland zu studieren. (tôi có ý định qua Đức học)
2. túc từ trực tiếp của mệnh đề chính là chủ từ của mệnh đề nguyên mẫu
- Ich bitte Sie, mit dem Rauchen aufzuhören. (tôi yêu cầu ông hãy ngừng hút thuốc)
3. túc từ gían tiếp của mệnh đề chính là chủ từ của mệnh đề nguyên mẫu
- Ich rate Ihnen, mit der Arbeit sofort anzufangen. (tôi khuyên anh nên bắt đầu ngay với công việc)

3.9 FUNKTION / Chức năng của Infinitivsatz
Infinitivsatz có thể giữ những chức năng như sau:
1. mệnh đề chủ từ (chủ ngữ – Subjektsatz):
- Deutsch zu lernen, ist nicht immer einfach. (học tiếng đức không đơn giản)
- Dich hier in Deutschland zu treffen, freut mich sehr. (gặp bạn lại ở Đức tôi vui lắm)
2. mệnh đề túc từ (túc ngữ – Objektsatz):
- Wir haben vergessen, dich anzurufen. (chúng tôi đã quên điện cho bạn)
- Er muss noch lernen, schneller zu laufen. (nó còn phải học chạy nhanh hơn)
- Ich hoffe, dich bald wiederzusehen. (tôi hi vọng sớm gặp lại bạn)
3. mệnh đề trạng ngữ (Adverbialsatz)
a) Finalsatz với um…zu chỉ mục đích
b) Konsekutivsatz với um…zu + Korrelat chỉ sự vô hậu quả
c) Konsekutivsatz với ohne…zu chỉ tình huống phủ định
d) Adversativsatz với anstatt….zu chỉ tình huống thay vì
e) Restriktivsatz với außer….zu chỉ sự hạn chế
- Um deutsch zu lernen, kauft er sich viele Grammatik-Bücher.
- Er lernt viele grammatische Regeln, ohne sie zu verstehen.
- Der Mann ist viel zu alt, um noch eine neue Sprachen zu lernen.
- Wir üben lieber, anstatt spazieren zu gehen.
- Sie machen am Wochenende nichts, außer vor der Glotze zu sitzen.

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.