Ngữ Pháp Cơ Bản

[GR] Modalverben – Thái động từ

 

MODALVERBEN – THÁI ĐỘNG TỪ
A. Nói một cách khách quan (Die objektive Aussageweise) là thấy sao nói vậy, có sao nói vậy, không thêm ý kiến riêng hay hoài nghi về tình huống. Qua cách phát biểu khách quan thái-động-từ và chủ từ trong câu có một sự liên hệ rõ rệt.
Notwendigkeit – sự cần thiết
● Ich muss jetzt gehen (bây giờ tôi phải đi)
Fähigkeit – khả năng
● Das Mädchen kann Französisch (cô bé biết tiếng pháp)
Wunsch – nguyện vọng, ao ước
● Wir möchten gern verreisen (chúng tôi thích đi du lịch)

wollen = muốn

1. Wunsch, Wille (nguyện vọng, chủ ý, quyết tâm)
- Der Mann will arbeiten, findet aber keine Arbeit. (người đàn ông muốn làm việc nhưng không tìm ra chỗ làm)
- Ich will keinen Ärger mit meinem Chef. (tôi không muốn khó khăn với chef của tôi)
2. Absicht, Plan, Entschluß (ý định, kế hoặch, quyết định)
- Ich will jetzt zu meinem Freund gehen. (Tôi muốn đến nhà bạn tôi bây giờ)
- Wir wollen um eins fertig sein. (chúng tôi muốn làm xong việc lúc một giờ)
3. Bereitschaft (sẵn sàng)
- Anna will ihrer Mutter bei der Arbeit helfen. (Anna muốn giúp mẹ trong công việc)
- Er will dich unterstützen. (Anh ta mốn hỗ trợ cậu đó)

mögen = thích

1. Zuneigung, Sympathie (cảm tình, thiện cảm)
- Mögen Sie Katzen? (Chị thích mèo không vậy?)
- Peter mag Anna sehr gerne. (Peter rất thích Anna)
2. Lust, Bereitwilligkeit (hứng thú, thích thú)
- Das Mädchen möchte nähen lernen. (cô bé thích học may)
3. Auftrag (sự giao phó, sự ủy nhiệm)
- Herr Müller möchte morgen bei mir vorbeikommen. (Nói với ông Müller là mai ông hãy ghé lại tôi)

können = có thê

̉1. Möglichkeit, Gelegenheit (dịp tốt, cơ hội)
- Wenn er in der Stadt ist, kann er bei dir vorbeikommen. (nếu anh ta vào phố, có thể anh ta ghé qua nhà cậu )
- Von diesem Punkt aus kann man die ganze Stadt überblicken. (từ điểm này ta có thể thấy hết cả thành phố)
2. Fähigkeit (khả năng)
- Peter kann chinesisch. (Peter biết tiếng trung hoa)
- Er kann Tennis spielen. (cậu ta biết chơi quần vợt)
3. Gute Voraussetzung (điệu kiện tốt)
- Die Arbeit ist fertig. Ihr könnt nach Hause gehen. (việc đã xong, các bạn về được rồi)
4. Erlaubnis (được phép, cho phép̣)
- Du kannst mein Fahrrad benutzen. (bạn có thể dùng xe đạp của tôi được)

müssen = phải

1. Zwang (sự bắt buộc, sự cưỡng bách)
- Anna muß heute ihrer Mutter bei der Arbeit helfen. (Anna hôm nay phải giúp me trong công việc)
- Der Gastgeber muß seine Gäste begrüßen. (chủ nhà phải chào đón khách của mình)
- Der Vater muß seine Familie ernähren. (người cha phải lo nuôi gia đình)
- Ich muß jetzt nach Hause. Es ist schon spät. (tôi phải về thôi, trễ quá rồi)
2. Notwendigkeit (sự cần thiết, sự thiết yếu)
- Nach diesem Ereignis müssen wir das Weite suchen. (Sau biến cố đó chúng tôi đã bỏ chạy)
3. Empfehlung (sự đề cử, sự giới thiệu)
- Sie müssen das Buch unbedingt einmal lesen. (bà phải đọc cuốn sách này một lần đi)

sollen = nên

1. Auftrag (sự giáo phó, sự ủy nhiệṃ)
- Ich soll Ihnen Grüße von Herrn Meier bestellen. (ông Meier nhờ tôi chào ông đấy nhé)
- Die Kinder sollen zum Essen kommen. (bảo bé vào ăn cơm đi)
2. Pflicht, Forderung (bổn phận, trách nhiệm, lệnh)
- Man soll im Straßenverkehr rücksichtsvoll sein. (ta phải để tâm chú ý trong khi lưu thông trên đường)
3. Gebot, Gesetz (điều răn dạy, luật lệ)
- Du sollst nicht töten. (mầy không nên giết người)
4. Absicht, Plan, Pro¬gramm (ý định, dự tính, chương trình)
- Unser Straßenfest soll nächsten Sonntag stattfinden. (buổi liên hoan trong phố sẽ được tổ chức vào chủ nhật tới)
5. Voraussetzung (điều kiện)
- Die Sekretärin einer Exportfirma soll auch Fremdsprachen können. (thư ký của của một hãng xuất cảng nên biết ngoại ngữ)
6. Sinn und Zweck (ý nghĩa và mục đích)
- Was soll das werden? Das soll ein moderner Flughafen werden. (cái này trở thành gì đây? Nói đúng là thành một sân bay thật tối tân)

dürfen = được phép

1. Erlaubnis (sự được phép)
- Ihr dürft heute zum Schwimmen gehen. (hôm nay các con được phép đi bơi)
- In diesen Räumen darf geraucht werden. (trong những phòng này được phép hút thuốc)
2. Recht, Genehmigung, Befugnis (quyền hạn, toàn quyền)
- Ein Polizist darf nach den Personalpapieren fragen. (cảnh sát được quyền hỏi giấy tờ lý lịch)

 

B. Sự phát biểu một cách chủ quan (Die subjektive Aussageweise) là khi người diễn đạt về một tình huống thường cho thêm ý kiến riêng của mình, hoài nghi hay dự đoán về tình huống đó. Thái-động-từ trong cách phát biểu chủ quan chỉ giữ vai trò trung gian và thường được dịch bằng „quả quyết, không chừng, chắc là…“ Giả định II (Konjunktiv II) được dùng nếu sự hoài nghi hay dự đoán không mạnh mẽ lắm.

wollen (hoài nghi về lời quả quyết)
Zweifel an der Richtigkeit (hoài nghi câu nói)
- Er will in Amerika gelebt haben und spricht kaum Englisch. (anh ta quả quyết là đã sống bên Mỹ nhưng lại không nói được tiếng Anh )
- Die Müllers wollen ja im Lotto gewonnen haben. (gia đình Müller quả quyết là đã trúng xổ số)
Äußerung der Empörung (phát biểu sự tức giận)
- Sie wollen ein gebildeter Mensch sein und benehmen sich so schlecht! (bà quả quyết là dân có học mà lại cư xử thật xấu xa)
mögen
Eine Vermutung (sự phỏng đoán, sự đoán mò, sự hoài nghi)
- Er mag damals 19 Jahre alt gewesen sein. (Anh ta lúc đó độ chừng 19 tuổi)
Ausdruck der Gleichgültigkeit (biểu lộ sự lãnh đạm)
- Er mag ruhig kommen. Er kann nichts mehr ändern. (ông ấy cứ việc tới đi. Rồi ônh ta cũng chẳng thay đổi được gì đâu)
können
Vermutung (độ chừng, phỏng đoán, hoài nghi)
- Herr Müller kann auf seiner Geschäftsreise auch in Berlin gewesen sein. (Ông Müller không chừng ghé Bá linh trong chuyến doanh du)
- Du kannst recht haben. Es könnte der Briefträger gewesen sein. (Không chừng bạn đúng. Chắc là anh phát thư chứ không ai khác)
Ungeduldige Erwar¬tung (sự chờ nghóng)
- Er könnte jetzt wirklich seine Schulden bezahlen. (Bây giờ là lúc mà hắn trả nợ được rồi mà)
- Der Freund könnte den 16-Uhr-Zug genommen haben. (Người bạn không chừng lấy xe lửa chuyến 16 giờ)
müssen
Vermutung (độ chừng, phỏng đoán, hoài nghi)
- Sie müssen viel Geld haben, wenn Sie sich so einen Wagen leisten kön¬nen. (Đi xe loại đó thì chắc là chúng có nhiều tiền lắm)
- Dieser Mann muß der Täter gewesen sein. (Tên đàn ông này chắc là thủ phạm mà)
- Dann müsste er jeden Moment erscheinen. (rồi trong chốc lá nó sẽ đến mà)
Schlussfolgerung (kết luận, suy diễn ra)
- Ihr müßtet das jetzt verstanden haben, was ich euch erklärt habe. (Tụi bây chắc là đã hiểu hết những gì tao giải thích chứ)
- Sie müsste beim Chef sein, denn er verreist ja heute Nachmittag. (Chắc cô ấy đang ở phòng Chef, vì ông ta sẽ đi du lịch vào chiều mai)
dürfen
Vermutung (độ chừng, phỏng đoán, hoài nghi)
- Sie dürften inzwischen schon in München angekommen sein. (Không chừng họ đã đáp xuống München rồi thì phải)
- Diese Geschichte dürfte ihn interessieren. (Câu chuyện đó chắc làm cho anh ta quan tâm đến)
sollen
Information über einen Sach¬verhalt (lời đồn đãi, nghe đâu…)
- Bei euch soll es im Winter sehr kalt sein. (Bên các anh nghe đâu là lạnh lắm)
Einräumung einer Möglichkeit (giả thuyết)
- Sollten Sie mein Angebot annehmen, teilen Sie es mir bitte umgehend mit! (Nếu bà chấp thuận đề nghị xin báo cho chúng tôi ngay)
- Sie sollte eigentlich im Büro sein, denn die Mittagspause ist schon vorbei. (cô ta chắc ở trong văn phòng vì buổi nghỉ trưa đã qua rồi)
Zweifelnde Frage (sự nhoài nghi, sự phân vân)
- Sollte Soll er das wirklich getan haben? (có thiệt là hắn ta làm không đây?)

[GR] MẠO TỪ ĐƯỢC SỬ DỤNG THẾ NÀO

 

Mạo từ được sử dụng như thế nào?

Lần đầu tiên khi nói đến một người hay một vật, mạo từ bất định sẽ được dùng vì chúng ta chưa có một khái niệm hay thông tin rõ ràng về người hay vật đó:

1- Ein Junge spielt Fußball auf der Straße (một cậu bé chơi bóng đá trên đường)
2- Ein rotes Auto hält vor der Bäckerei. (một chiếc xe màu đỏ ngừng trước tìệm bánh)
3- Ein kleiner Hund läuft seinem Besitzer hinterher. (một con chó nhỏ chạy theo sau chủ nó)

Nếu bây giờ câu chuyện đưọc tiếp tục mạo từ xác định sẽ được sử dụng bởi vì
• chúng ta đã có một số thông tin về những người hay vật đó
hay nói đúng hơn
• chúng ta chỉ nói về người và vật vừa kể trên (xác định) và trong tiếng Việt có thêm chữ ấy, đó, đấy …
• nếu có một nguời hay vật mới xuất hiện thì chúng chỉ được dùng với mạo từ bất định như phần trên.

1- Der Junge heißt wahrscheinlich Michael oder Mike. (cậu bé đó tên Michael hay Mike gì đó)
2- Eine junge Dame steigt aus dem roten Auto. (một cô gái trẻ leo ra khỏi xe màu đỏ ấy)
3- Der Besitzer nimmt den Hund auf den Arm und überquert die Straße (người chủ ẳm con chó lên tay và đi qua đường)

Ở số nhiều mạo từ bất định sẽ biến thành vô mạo tự (Nullartikel)

1- Auf der Straße stehen Männer. (nhiều người đàn ông đứng trên đường)
2- Neben den Männern stehen Kinderwagen. (cạnh bên những người đàn ông ấy có nhiều xe đẩy trẻ con)
3- In den Kinderwagen liegen Babys. (trong mấy xe ấy có nhiều bé sơ sinh)
————————————————————————-
Mạo từ xác định đươc sử dụng khi:

1- người hay vật đã được biết rõ ràng
- Das Baby schreit. (đúa bé con khóc)
- Die Mutter gibt dem Baby den Schnuller (bà mẹ cho đứa bé cái nấm vú)
- Dann geht die Mutter in die Küche. (sau đó bà ấy đi vào bếp)

2- người hay vật đã được nói đến trong câu chuyện hay đàm thoại trước đó
- Dort steht ein Mann. Der Mann hat einen Hut. Der Hut ist schwarz.
(một người dằn ông đứng kia – ông ta có cái nón – cái nón đó màu đen)
- Iris hat ein neues Auto. Das Auto kaufte sie von einem Bekannten.
(Iris có một chiếc xe mới – Chiếc xe đó cô mua lại của một người quen)

3- ngưòi hay vật chỉ hiện hữu một lần: sông, núi, quốc gia với mạo từ, tên riêng, hồ
- sông: die Donau, die Elbe, der Main, die Mosel, der Neckar, der Rhein, die Weser, …
- núi rừng: die Alpen, der Bayrische Wald, die Eifel, der Harz, der Schwarzwald, …
- hồ: der Bodensee, der Chiemsee, die Müritz, der Starnberger See, …
- quốc gia: die Türkei, der Irak, der Iran, die Niederlande, die USA, …
- hành tinh: die Erde, der Jupiter, der Mars, der Merkur, der Mond, der Saturn …

4- ngày giờ tháng năm hay số thứ tự
- Heute ist der zehnte August. (hôm nay là ngày 10 tháng 8)
- Morgen haben wir den vierundzwanzigsten April. (mai là 24 tháng 4)
- Hartmut trinkt schon das achte Glas Bier. (Harmut đã uống ly thứ tám rời đấy)

5- sự so sánh tuyệt đối
- Frank ist der schnellste Schwimmer. (Frank là người lội nhanh nhất)
- Wo steht das höchste Gebäude der Welt? (Nhà cao nhất thế giới ở đâu?)
- Welche Frau hat die schönsten Beine? (người đàn bà nào có đôi chân đẹp nhất)

[GR] TRỢ TỪ – MODALPARTIKEL

 

Trợ từ chỉ thái cách (Modalpartikel)

Những trợ từ này thường được sử dụng trong các đàm thoại. Người phát biểu khi dùng những trợ từ đó sẽ làm cho câu chuyện được sống động hơn hoặc làm cho người nghe phải để ý nhiều đến chi tiết của lời nói chuyện. Người nói có thể nhấn mạnh một điểm nào trong câu nói hoặc cho thêm màu sắc vào những lời đang trao đổi với người đối diện.

Trợ từ (phụ ngữ) thường đứng chính giữa câu, sau động từ và đai từ.

ngạc nhiên

  • Das ist aber praktisch!  Thật là quá tiện lợi
  • Das ist eigentlich eine tolle Idee! Nói cho đúng thì một ý nghĩ hay
  • Die Lampe ist ja* ziemlich teuer! Đèn gì mà mắc thế
  • Hier ist es aber voll! Đây đông quá rồi

yêu cầu, ra lệnh

  • Denk ruhig noch einmal nach. Hãy suy cho chín chắn đi
  • Könnten Sie es mir vielleicht schicken? Vậy anh có thể gửi cho tôi được không?
  • Komm doch mal her! Tới đây ngay
  • Gehen Sie doch hin! Cô hãy đi đến đấy đi
  • Tu das ja* / bloß / nur nicht! Đừng có mà làm việc ấy

cam phận, nhẫn nhục, chịu đựng

•      Das ist eben so! chuyện thường tình mà

  • Dann versuchen wir es halt noch einmal. Đành thử lại lần nữa thôi
  • Dann muss ich das Auto eben verkaufen. Vậy đành phải bán xe thôi
  • Ihm fehlt halt die Disziplin. Ôi cậu ta lúc nào cũng thiếu kỹ luật

trách móc, khiển trách

  • Bist Du denn wahnsinnig?? Bộ anh điên à?
  • Was hast Du Dir denn dabei gedacht? Vậy bà nghĩ gì trong đầu khi làm chuyện ấy?
  • Das hättest Du mir doch sagen müssen! cậu phải nói cho tôi biết chứ
  • Das kannst Du doch nicht machen! Sao bạn lại làm như thế chứ!

lưu tâm, lưu ý, ưa thích

  • Was gibt es denn zu Essen? Hôm nay ăn gì thế nhỉ?
  • Hast Du denn keinen Hunger? Bộ con không đói à?
  • Was macht eigentlich Tim heute? Thằng Tim hôm nay nó làm gì nhỉ?
  • Warst Du eigentlich schon in dem neuen Club? Cậu đã từng vào câu lạc bộ mới này chưa?

bực mình, tức giận

  • Diese Übung verstehe ich einfach nicht!! Bài tập khỉ gió tớ chả hiểu gì cả
  • Das wird mir jetzt einfach zu viel! Thôi đủ rồi nhe
  • Das ist vielleicht ein Service! Đúng là thứ phục vụ gì đâu ấy
  • Er hat vielleicht laut geredet! Sao cậu ấy to mồm thế cơ chứ lị

quen thuộc / dễ hiểu, thường tình

  • Das ist ja nichts Neues bei ihm! Cô ấy lúc nào chả thế
  • Das hätte ich mir ja denken können. Sao lúc ấy tớ ngu như thế không biết
  • Dass es ihr passiert, war ja klar. Chuyện ấy đến với cô ta ai cũng thấy trước được mà
  • Das war‘s? Dann kann ich ja gehen. Xong rồi, cậu biến được rồi đấy
  • Du kannst ja nichts dafür. Không phải lỗi của chị mà

 

1- „aber“, „ja“ và „auch“ diễn tả sự bất ngờ

• Das freut mich aber, dass du wieder gesund bist. (tớ thật là vui mừng là cậu đã khỏe trở lại)

• Du bist ja gar nicht krank (mày đâu có bịnh gì đâu nà)

• Du bist ja auch auf der Party (cậu cũng có mặt trong buổi nhảy đầm mà lị)

 

2- „bloß“, „ja“ và „nur“ diễn tả một sự cảnh báo (được dùng ở mệnh lệnh cách)

• Lass das ja sein! (Đừng làm việc đấy nhé)

• Leg das bloß wieder hin! (Hãy đê cái đó xuống lại đi!)

• Werde nur nicht gegenüber deinem Vater frech! (Phải xem chừng lời nói của con đó nhe)

 

 

3- „denn“, „eigentlich“ (ý1-làm cho câu hỏi vui vẽ hơn| ý2-bất ngờ tiêu cực)

• Wie heißt deine neue Freundin eigentlich? (Bạn gái mới của cậu tên gì nhỉ)

• Wie viel Uhr haben wir eigentlich? (Trể như thế rồi sao)

• Was hast du denn da gemacht? (Con đã làm gì vậy hở)

 

4- „doch“ có nhiều cách để sử dụng:

a) khiển trách: Hör doch auf mich. Das habe ich dir doch gesagt! (hãy nghe tao đi chứ. Chuyện đó tao đã nói trước với mày rồi mà)

b) yêu cầu: Komm doch einfach mal vorbei (hãy đến thăm tớ đi mà)

c) lưỡng lự: Du liebst mich doch oder? (anh thương em mà, phải không nhỉ)

d) biết trước: Es ist doch jedem bekannt, dass er nicht gewinnen kann. (ai cũng biết là nó không bao giờ thắng được mà)

 

5- „eben“ và „halt“ diễn tả sự cam phận, nhẫn nhục

• Das Leben ist nicht gerade einfach (đời sống thiệt là không đơn giản một chút nào hết cả)

 

6- „eigentlich“ diễn tả sự chỉ trích hay kinh ngạc

• Eigentlich ist er ein guter Schüler (thật ra thì cậu ấy là một học sinh giỏi, nhưng không ngờ..)

• Mein Mann kommt eigentlich immer spät (Chồng tôi thật ra thì lúc nào cũng về trể)

 

 

[GR] SỰ SO SÁNH HƠN

 

1. Bậc căn bản của tính từ
Khi học đến phần so sánh tính từ chúng ta bắt đầu ở bậc Positiv (căn bản). Ở bậc này chúng được dùng để diễn đạt đặc tính, màu sắc, trạng thái:
• Das Haus ist hoch (ngôi nhà cao)
• Peter ist fleißig. (Peter siêng năng)
• Der Kuchen ist gut. (cái bánh ngọt ngon)

2. So sánh bằng
Để so sánh bằng chúng ta phải dùng trợ từ so sánh WIE (như là, bằng)
• Der Baum ist so hoch wie das Haus. (cây này cũng cao bằng ngôi nhà)
• Herbert ist gleich clever wie Gertrude. (Herbert cũng khôn như Gertrude)
• Der Film war nicht so gut wie das Buch. (Truyện phim không hay bằng truyện viết)

3. Từ so sánh:
Những từ sau đây thường được dùng trong những trường hợp so sánh bằng:
so … wie (cũng……. bằng)
gleich … wie (cũng……. bằng)
ebenso … wie (cũng ….. bằng)
genauso … wie (cũng ….. bằng)
doppelt so … wie (…….gấp đôi……)
• Das Mittel war so teuer wie nutzlos. (chất này đã mắc mà cũng chẳn lợi gì)
• Der Film war genauso gut wie das Buch. (truyện phim cũng hay như truyện viết)
• Der Schulweg ist jetzt halb so lang wie vorher. (đưòng đi học chỉ ngắn bằng phân nửa lúc trước)

4. Sự so sánh hơnBậc Komparativ là bậc cao hơn của tính từ, dùng để diễn đạt sự không bằng nhau. Để so sánh hơn ta phải thêm vĩ tố -er và trợ từ so sánh ALS (-er als = hơn là): nếu âm gốc của tĩnh từ là vần đơn với a, o, u chúng sẽ biến âm thành ä ö ü
• Der Bruder ist groß. Er ist größer als sein Bruder. (nó lớn hơn em nó)
• Diese Schraube ist 5mm länger als die andere. (con ốc này dài hơn con kia 5 ly)
• Der zweite Teil ist noch spannender als der erste. (phần hai còn hay hơn phần một)

5. Dạng so sánh hơn Dạng so sáng hơn của tính từ cũng có thể được dùng như thuộc từ bên trái của danh từ;
• Der größere Bruder (người anh cao hơn )
• Ich brauche zehn 5mm längere Schrauben (tôi cần 10 con vít loại dài hơn 5 ly)

6. So sánh hai tính từ
Bậc so sánh hơn ít được sử dụng để so sánh hai tính từ, ngoại trừ những tính từ như lang (dài), breit (rộng), tief (sâu), hoch (cao)
• Der Schrank ist höher als breit. (cái tủ cao hơn là rộng)
• Der Graben ist tiefer als lang. (cái hố sâu hơn là dài)

Khi so sánh hai tính từ thường phải dùng những từ so sánh như:
mehr ………. als (nhiều hơn là)
eher …………als (đúng hơn là)
weniger ….. als (ít hơn là)
minder ……..als (tệ hơn là, ít hơn là)
• Wir waren mehr tot als lebendig (chúng tôi chết nhiều hơn là sống)
• ein eher ohrenbetäubendes als gutes Lied (bản nhạc nghe chói tai đúng hơn là hay)
• Der 2. Film war minder spannend als der erste. (phim thứ 2 ít hồi hộp hơn phim thứ 1)
Als cũng được dùng khi so sánh hơn với những từ như: anders (khác hẳn), kein (không cái nào), niemand (không người nào), nichts (không cái gì cả), umgekehrt (ngược lại)
• Amerikaner sind anders als Europäer. (người Mỹ thường khác hơn người Âu)
• Ihr wart ganz anders als sonst. (Các bạn hôm nay khác hơn thưòng)
• anders als erwartet (khác hơn là mong đợi)
• Das neue System verursacht nichts als Kosten. (hệ thống mới chỉ làm tốn hơn thôi)
• Es lief umgekehrt, als ich erwartet hatte. (mọi việc xảy ra ngược lại với gì tôi chờ đợi)

Denn (còn lại trong tiếng Anh= than → bigger than….)
Trợ từ so sánh denn chỉ còn sử dụng rất ít;
• besser denn je (tốt hơn bao giờ hết)
• schöner denn je (đẹp hơn bao giờ hết)
• öfter denn je (thường hơn mọi khi)
và dùng để thay thế khi hai chữ ALS đi cạnh nhau:
• Ich würde mich eher als sparsam denn als geizig bezeichnen. (tôi xem tôi là nguời tiết kiệm hơn là người keo kiệt)
Để so sánh kém có thể dùng minder als và weniger als (cùng nghĩa: ít hơn, kém hơn)
• Er ist weniger fleißig als sein Bruder. (nó ít siêng hơn anh nó)
• Der zweite Film war minder spannend. (phim số 2 ít hồi hộp hơn)
• Diese Schraube ist 5mm weniger lang als die andere. (con ốc này ngắn hơn 5 ly)
• der weniger fleißige der beiden Brüder (cậu ta là người ít siêng hơn trong 2 anh em)
Bậc so sánh hơn nhiều lúc cũng được dùng ngoài „sự so sánh“ để phát biểu một cường độ yếu hơn của một tính từ:
• eine längere Reise (một chuyến du lịch hơi đài)
• eines der kleineren Mitgliedländer der EU (một trong những nước hội viên nhỏ của EU)
• ein älterer Herr (một người hơi già)
• die reicheren Einwohner der Stadt. (những nghười hơi giàu của thành phố)
Dạng (không) so sánh này thường gặp ở những cặp tính từ đối ngược như: gut-schlecht (tốt-xấu), kurz-lang (ngắn-dài), klein-groß (bé-lớn), jung-alt (trẻ-già), arm-reich (nghèo-giàu)
7. Sự so sánh nhất
Bậc Superlativ là bậc cao nhất trong mọi sự so sánh của tính từ.
Chúng có dạng không thay đổi: am Adjektiv+sten am → schönsten
Khi đứng làm thuộc từ bên trái chúng sẽ mang dạng: Adjektiv+st- →
• Das schönste Mädchen Sie ist die schnellste Läuferin. (cô đẹp nhất là người chạy lẹ nhất)
• Die Ferien in Südafrika waren meine weiteste Reise. (chuyến nghỉ hè ở Nam Phi là chuyến đi du lịch xa nhất của tôi)
Sự so sánh nhất được sử dụng khi nào cần phải so sánh ba phần tử với nhau. Khi chỉ có hai phần tử để so sánh ta dùng sự so sánh hơn.
• die jüngste der drei Schwestern (cô trẻ nhất của ba chị em)
• die jüngere der beiden Schwestern (cô trẻ hơn của hai chị em)
*tính từ thuộc tính bên trái (Linksattribut) biến đổi tùy theo mạo tự đi kèm phía trước, thì
*tính từ vị ngữ (Prädikativ) lại không thay đổi hay biến cách (unflektiert).
tính từ thuộc tính bên trái:
. ein junges Mädchen (một cô gái trẻ)
. ein jüngeres Mädchen (một cô gái trẻ hơn)
. das jüngste Mädchen (cô gái trẻ nhất)
tính từ vị ngữ: (tính từ+sein/bleiben/werden = vị ngữ/Prädikat)
. das Mädchen ist jung (cô bé đây trẻ -> trẻ là vị ngữ)
. dieses Mädchen ist jünger (cô bé này trẻ hơn)
. und sie da ist am jüngsten (và cô bé kia trẻ nhất)

. Du spielst gut. (bạn chơi giỏi/trạng từ chỉ thể cách)
. Du spielst besser als gestern. (bạn chơi giỏi hơn hôm qua)
. Von uns allen spielst du am besten. (bạn chơi giỏi nhất trong đám chúng ta)
Bậc so sánh nhất luôn phải viết nhỏ
So sánh kém nhất được dùng với “am wenigsten” hoặc “am mindesten”
• Er ist der am wenigsten fleißige Schüler der Klasse. (nó là học trò ít siêng nhất lớp)
• Von diesen drei Aufgaben ist die letzte am mindesten spannend. (trong ba truyện thì truyện cuối ít hồi hộp nhất)
• die Uno-Konferenz über die am wenigsten entwickelten Länder (Buổi hội nghị về các quốc gia ít ohát triển nhất)
8. Tính từ tuyệt đối
Tính từ tuyệt đối là tính từ không thể dùng để so sánh được nữa:
tot (chết), lebendig* (sống), schwanger (có bầu), dreieckig (ba góc), schriftlich (viết ra giấy), stumm (câm), kinderlos (vô sinh), unvergleichbar (không so sánh được), unilateral (một chiều)
* lebendig = sống động (với nghĩa này có thể so sánh được)
Ngoài ra những tính từ đã phát biểu một cường độ cũng là tính từ tuyệt đối: absolut (tuyệt đối), maximal (cao nhất), minimal (thấp nhất), total (toàn số), extrem (cực đoan), einzig (duy nhất)

[GR] ALLE PRÄPOSITIONEN – GIỚI TỪ

 

Giới từ chỉ nới chốn (lokal)
đánh dấu không gian, vị trí và phương hướng: (Raum, Ort, Richtung)
Woher? ab, aus, von
Wo? abseits, an, auf, außer, außerhalb, bei, diesseits, entlang, gegenüber, hinter, in, inmitten, innerhalb, jenseits, längs, neben, oberhalb, über, unter, unterhalb, unweit, vor, zwischen
Wohin? an, auf, bis, durch, gegen, hinter, in, nach, neben, über, unter, vor, zu, zwischen

Giới từ chỉ thời gian (temporal)
đánh dấu một thời điểm hay một khoảng thời gian: (Zeitpunkt oder Dauer)
Wann? ab, an, auf, bei, binnen, bis, durch, für, gegen, in, innerhalb, mit, nach, über, um, von, vor, während, zu, zwischen

Giới từ chỉ thể cách (modal)
đánh dấu thể cách, cấp bật, mức độ, tính chất, sự tăng lên, sự đối ngược, khiếm khuyết :
modal: Dieser Artikel ist auf Deutsch geschrieben.
Grad, Maß: (mức độ, kích thước) Wikipedia ist in hohem Maße zu loben.
Beschaffenheit: (đặc tính) Der Einband ist aus Leder.
Erweiterung: (sự gia tăng) Verkaufspreis zuzüglich Versandkosten wurde verrechnet.
Gegensatz: (sự tương phản) Gegenüber der Vergangenheit wird heute weniger gelesen.
Fehlendes: (sự khiếm khuyết) Es gab nur Wasser statt Wein.
Wie? abzüglich, auf, aus, ausschließlich, außer, bei, bis, an, bis auf, bis zu, einschließlich, entgegen, für, gegen, gegenüber, in, mit, mitsamt, nebst, ohne, samt, statt, unter, von, wider, zu, zuwider, zuzüglich

Giới từ chỉ nguyên nhân (kausal)
đáng dấu nguyên cớ, nguyên nhân, điều kiện, nhượng bộ, mục tiêu:
kausal im engeren Sinn/konsekutiv: Er konnte infolge eines Autounfalls nicht rechtzeitig hier sein.
instrumental: (phương cách) Das Auto wurde durch einen Unfall beschädigt.
konditional: (điều kiện) Unter den gegebenen Umständen konnte er nicht rechtzeitig eintreffen.
konzessiv: (sự chấp nhận)Trotz des Unfalls bemühte er sich rechtzeitig zu kommen.
final: (mục đích) Er fuhr zur Einhaltung seines Termins mit dem Taxi.
Warum? Wozu? angesichts, anlässlich, auf, aufgrund, aus, bei, betreffs, bezüglich, dank, durch, für, gemäß, halber, infolge, kraft, laut, mangels, mit, mittels, nach, seitens, trotz, über, um, unbeschadet, ungeachtet, unter, von, vor, wegen, zu, zufolge, zwecks

ab – từ (D)
lokal(von wo ab?) – nơi chốn (từ đâu?)
ab Werk – (bán) từ xưởng
ab [unserem] Lager – (bán ) từ kho
• wir fliegen ab allen deutschen Flughäfen- chúng tôi cất cánh từ mọi phi cảng
• der Zug fährt ab Berlin- xe lửa khởi hành từ Bá-linh
• Bis Köln waren viele kleine Staus. Ab Köln war dann die Autobahn frei. – cho tới Köln có nhiều chỗ xe kẹt. Từ Köln trở đi xa lộ trống trở lại
temporal (ab wann?) – thời gian (kể từ lúc nào?)
• ab 8 Uhr bin ich wieder da – tôi sẽ có mặt kể từ 8 giờ
ab dem 35. Lebensjahr – kể từ 35 tuổi trở lên
Jugendliche ab 18 Jahren/(auch:) Jahre – thiếu niên kể từ 18 tuổi trở lên
ab kommendem/(auch:) kommenden Montag – kể từ thứ hai tới
ab Mai – kể từ tháng 5
ab 1990 – kể từ 1990
ab heute [Nacht] – kể từ hôm nay [đêm nay] • ab morgen wird gefastet – bắt đầu ngày mai sẽ nhịn ăn

an (rot=dat/blau=akk)- sát cạnh/đến sát cạnh (A/D)
lokal(wo?) – vị trí (ở đâu?)
am Himmel, an der Küste, am Fuß des Berges- trên bầu trời, ở bờ biển, ở chân núi
an der Kasse – tại quầy trả tiền
an dieser Stelle, an der Ecke – ở đây, ở góc đường
Wunde am Kopf – vết thương ở đầu
• der Schrank steht an der Wand- tủ đứng sát bên tường
• die Lampe hängt an der Decke – đèn treo trên trần nhà
• wir sitzen am Tisch- chúng tôi ngồi ở bàn
• die Leiter lehnt an einem Baum – cái thang dựa vào thân cây
eine Verletzung an der Wirbelsäule – vết thương ở xương sống
• Trier liegt an der Mosel – thành phố Trier nằm bên sông Mosel
Köln am Rhein- thành phố Köln bên sông Rhein
• er geht an (mithilfe von) Krücken – ông ta chống nạn đi
• der Blumentopf steht an der Fensterbank – bình bông đứng trên cạnh cửa sổ
• sie wohnen Tür an Tür – họ sống sát bên cạnh nhau
Lokal (wohin?)-định hướng (đi đâu? đến đâu? vào đâu? lên đâu? ra đâu?)
die Leiter an den Baum lehnen – dựa cái thang vào thân cây
an eine andere Dienststelle versetzt werden – bị chuyển đi qua cơ quan khác
• er hängt die Lampe an die Decke- anh ta treo cái đèn lên trần nhà
• wir setzen uns an den Tisch – chúng tôi ngồi vào bàn
• wir fahren ans Meer, an den See, an den Rhein – chúng tôi đi xe ra bờ biển, bờ hồ, sông Rhein
• sie klopft an die Tür – bà ta gõ cửa
temporal (wann?) – thời gian (vào ngày nào?)
am 10.12.2012 – vào ngày 10/12/2012
an einem Wintermorgen – vào một buổi sáng mùa đông
andiesem 31. Januar – vào ngày 31/01 nầy
an der Wende des Jahrhunderts – vào lúc thế kỷ thay đổi
an Ostern, an Weihnachten, an Pfingsten – vào mùa phục sinh, giáng sinh, lễ hiện xuống
am Morgen, Nachmittag – vào buổi sáng, buổi chiều
modal (thể cách)
• er läuft am schnellsten – anh ta chạy nhanh nhất
• Obst ist am gesündesten – trái cây là bổ nhất

auf (rot=dat/ blau=akk) – trên/lên trên (A/D)
lokal (wo?) – vị trí (ở đâu?)
• er sitzt auf dem Stuhl – nó ngồi trên ghế
auf dem Balkon, auf der Treppe – trên ban công, trên bậc cấp
auf dem Hof, auf dem Markt – trên sân, ở chợ
auf der Wiese, auf dem Feld – trên cánh đồng, trên đồng ruộng
• das Buch liegt auf dem Tisch – quyển sách nằm trên bàn
• sie spielen Fußball auf der Straße – chúng chơi bóng đá ngoài đường
• sie kauft auf dem Postamt Briefmarken – bà ta mua tem ở nhà bưu điện
• auf dem Konto stehen 50 euro – trong sổ tiết kiệm có 50 euro
auf der Insel – trên đảo
auf einem Ohr taub sein – một bên tai bị điếc
auf der Fahrt, auf der Flucht – trên chuyến xe, đang đi trốn
lokal (wohin?) – định hướng (đi đâu?)
• er legt das Heft auf den Stuhl – cậu ta để quyển tập lên trên ghế
• wir gehen auf die Straße – chúng tôi đi ra đường
• die Schüler steigen in den Bus – học trò leo lên xe buýt
• er geht auf den Bahnhof, um Fahrkarte zu kaufen – anh ta tới nhà ga để mua giấy
auf die Backen küssen – hôn lên má
• er geht auf den Fußballplatz – anh ta ra sân đá bóng
• er geht aufs Gymnasium – cậu ta đi học trường cấp ba
auf eine Insel – lên một cái đảo
auf eine Reise, Wanderung – đi du lịch, đi du ngoạn
auf die Post, auf die Bank, aufs Land – đi tới bưu điện, nhà băng, về đồng quê
temporal – thời gian
• er hat das Haus auf 5 Jahre gemietet. – ông ta đã mướn ngôi nhà này 5 năm liền
• das Taxi ist auf 4 Uhr bestellt. – xe tắcxi được đặt trước vào lúc 4 giờ
er verschwand auf Nimmerwiedersehen – anh ta trốn biệt tâm
auf immer und ewig – luôn luôn suốt đời
•auf die Dauer können wir hier nicht wohnen. – kiểu này chúng ta không ở lâu đây được
modal – thể cách
auf diese Weise- theo kiểu này, theo cách như vậy
auf jeden Fall- dù sao đi nữa, bất cứ giá nào
auf keinen Fall – không bất cứ trường hợp nào
Kampf auf Leben und Tod – sự đấu tranh sống còn
etwas auf Kredit, auf Raten kaufen – mua chịu, mua trả góp
auf der Stelle – tức khắc
auf Ehrenwort versprechen – hứa danh dự
pünktlich auf die Minute – đúng giờ từng phút
auf Deutsch, auf Englisch – bằng tiếng Đức, tiếng Anh
kausal – nguyên nhân
auf Bestellung – theo sự đặt mua
auf Wunsch, auf Verlangen – theo ý muốn, theo sự đòi hỏi
Auf Befehl, auf Anweisung – theo lịnh, theo chỉ thị

aus – từ trong ra (D)
lokal nơi chốn
aus der Badewanne steigen – bước ra khỏi bồn tắm
aus dem Haus gehen ra khỏi nhà
ein Buch aus dem Schrank nehmen – lấy cuốn sách ở trong tủ ra
aus dem Haus, der Schule – từ trong nhà, trong trường ra
aus dem Zimmer kommen – từ trong phòng ra
aus dem Fenter sehen – nhìn qua cửa sổ
jn aus dem Haus werfen – đuổi ai ra khỏi nhà
aus der Tasse, aus dem Glas trinken – uống từ cái tách, cái ly
aus der Haut fahren – nổi tức
aus der Fassung bringen – làm ai tức giận
einer Person aus dem Weg gehen – tránh mặt ai
aus der Schule plaudern – truyền chuyện bí mật ra ngoài
aus der Ferne beobachten – quan sát từ xa
aus China – Từ Trung quốc
aus der Schweiz – từ Thụy sĩ
aus dem Iran, aus Persien – từ Ba tư
kausal (nguyên cớ)
• er half ihr aus Mitleid – ông ta giúp vì tội nghiệp
• er arbeitet aus Überzeugung mit. – anh ta cùng phụ làm vì sự cảm hóa
• er tut es aus Liebe – anh ta làm chuyện ấy vì yêu
aus Mangel an Erfahrung, an Geld – do thiếu kinh nghiệm, thiếu tiền
aus diesem Grund – vì lý do này
aus diesem Anlaß – nhân cơ hội này
aus Furcht – vì sợ
modal (thể cách)
• die Schale ist aus Glas – cái chén bằng gương
• der Tisch ist aus Holz – cái bàn bằng gỗ
aus der Mode – lỗi thời

außer – ngoài ra (D/G)
Lokal – nơi chốn
außer Sichtweite – ngoài tầm mắt
außer Reichweite- ngoài tầm, ngoài phạm vi
außer Landes – ở ngoại quốc
modal – thể cách
• der Kranke ist außer Gefahr – người bịnh đã thoát được nguy hiểm
außer Atem sein – thở hổn hển
außer sich vor Freude, vor Wut – quýnh lên vì vui mừng, vì cáu giận
außer Betrieb – máy bị hư, không hoạt động
restriktiv – hạn chế
alle außer einem – tất cả trừ ra một (người, cái)
• außer dir kommt keiner hinein – ngoài bạn ra không ai được vào

außerhalb – ở ngoài, phía ngoài (G)
lokal- nơi chốn
außerhalb der Stadt – ở ngoài thành phố
außerhalb der Schule – phía ngoài trường
außerhalb des Bereichs – ở ngoài phạm vi
• der Paß gilt für alle Länder außerhalb Europa – sổ thông hành có giá trị cho tất cả ngoài âu châu
temporal – thời gian
außerhalb der Bürozeit ngoài giờ làm việc
außerhalb der Unterrichtszeit ngoài giờ học ở trường

bei – ở, bởi, tại (D)
lokal – nơi chốn
bei mir, bei der Kirche, bei der Post – ở nhà tôi, cận nhà thờ, cận nhà bưu điện
bei der Prüfung – trong kỳ thi
• er arbeitet bei der Firma X – anh ta làm việc tại hãng X
• sie wohnt bei Frau Müller – bà ta cư ngụ ở nhà bà Müller
• haben Sie den Paß bei sich? -bà có đem hộ khẩu theo người không?
• die Mutter ist beim Bäcker – mẹ đang ở tại người bán bánh mì
etwas bestellen, kaufen bei – đặt hàng, mua đồ tại (tiệm …)
bei der Polizei, der Post, der Marine – (làm việc) cho cảnh sát, ở bưu điện, làm thủy thủ
Bad Godesberg bei Bonn – thành phố Bad Godesberg cận Bonn
• Bei wem haben wir heute Unterricht? – hôm nay chúng ta có giờ học với ai?
• Ich habe kein Geld bei mir – tôi không đem tiền theo người
Temporal – thời gian
• bei meiner Ankunft steht mein Vater am Gleis – khi tôi đến cha tôi đã đứng ở sân ga
• Haben Sie Paris bei Nacht gesehen? – Ông đã thấy Balê ban đêm chưa?
beim Essen, beim Aussteigen – trong bửa ăn, lúc xuống xe
beim Verlassen des Theaters – lúc rời rạp hát
• beim Lesen brauche ich eine Brille. – khi đọc sách tôi cần mang kính
bei meiner Ankunft, bei meinem Abflug – khi tôi đến nơi, khi tôi cất cánh
beim Abschied, beim Wiedersehen – lúc từ giả, lúc gặp lại
bei Beginn der Vorstellung – lúc mở màn
bei Tag und Nacht – cả ngày và đêm
modal – thể cách
bei diesem Licht – dưới ánh sáng này
bei offenem Fenster – (ngủ) với cửa sổ mở toan
bei einer Tasse Kaffee, beim Wein – bên một tách càphê, bên một ly rượu vang
bei schlechtem Wetter – khi thời tiết xấu
bei so viel Können, Fleiß – với nhiều tài, với nhiều siêng năng như vậy
konditional – điều kiện
• bei Regen fällt die Feier aus – khi trời mưa buổi liên hoan được hủy bỏ
• bei Glatteis ist Vorsicht erforderlich – khi đường đóng băng phải cần cẩn thận hơn

bis – cho tới (A)
lokal – nơi chốn
bis dort drüben – cho tới chỗ bên đó
bis Hamburg – cho tới Hamburg
bis vor die Tür – cho tới trước cửa
bis aufs Dach – cho tới sát nóc
• Ich fahre nur bis Berlin – tôi chỉ đi tới Bá linh (không đi xa hơn)
• Er füllt die Gläser bis zum Rand – ông ta đổ đầy tràn tới miệng ly
• Bis wohin fährt dieser Zug? – Dieser Zug fährt nur bis Dortmund. – xe hỏa này chạy đến đâu? – nó chỉ chạy đến tỉnh Dortmund
• Können Sie mich bis zum Bahnhof mitnehmen? – Ich fahre nur bis zur Kirche. – ông có thể cho tôi đi quá giang đến nhà ga không? – tôi chỉ đi đến nhà thờ thôi
• Wie weit ist es bis zur Post? – Bis zur Post sind es zu Fuß etwa 10 Minuten. – đến tới bưu điện bao xa vậy? – đến tới bưu điện mất độ 10 phút đi bộ
• Wie weit ist es bis nach Hamburg? – Bis nach Hamburg sind es circa 200 km. – đến tới Hamburg bao xa vậy? đến tới Hamburg độ chừng 200 cây số
• Wir wollen bis ans Ende der Welt fahren. – chúng tôi muốn đi đến tận cùng thế giới
Temporal – thời gian
bis morgen! – hẹn đến ngày mai
bis zur letzten Minute – cho đến phút cuối cùng
bis in die Nacht – cho đến khuya
bis kommende Woche – đến tuần tới
• die Geschäfte sind bis 20 Uhr geöffnet – cửa tiệm đóng vào lúc 20 giờ
• wir können bis Samstag hier bleiben – chúng ta có thể ở đây đến thứ bảy
• bis Ende des Tages muß ich die Miete bezahlen – đến cuối ngày tôi phải trả tiền mướn nhà
modal – thể cách
• sie marschieren bis zur Erschöpfung – họ đi đến kiệt sức
• das Kino war bis auf den letzten Platz besetzt – rạp xinê đông đến chỗ cuối cùng
• die Mäntel kosten bis 200 € – áo khoát giá đến 200 €

dank – nhờ đó (D/G)
kausal – nguyên cớ
• dank seinem Fleiß bestand er seine Prüfung – nhờ siêng năng anh ta đậu kỳ thi
dank seines schnellsten Handelns – nhờ sự hành độnh nhanh lẹ
dank des Einsatzes – nhờ sự nhiệt tâm, giúp đỡ

diesseits – phía bên nay (G)
lokal – nơi chốn
• wir müssen diesseits bleiben, denn die Straße ist gesperrt. – chúng tôi phải ở phía bên nay vì đường bị chận rồi

durch – xuyên, xuyên qua, nhờ, do (A)
lokal – nơi chốn
• sie geht durch die Tür – cô ta đi qua cửa
• wir bummeln durch die Stadt – chúng tôi bách bộ qua phố
• er reist durch Deutschland – ông ta đi du lịch khắp nước Đức
durch die Blume sprechen – nói một cách gián tiếp
jn durch den Kakao ziehen – làm cho ai mất mặt
modal – thể cách
• ich schicke Ihnen das Paket durch den Boten – người giao hàng sẽ đem kiện hàng cho ông
• durch Schaden wird man klug – ngườ ta sẽ khôn hơn sau khi bị thiệt hại
• durch Beharrlichkeit kommt man zum Ziel – nhờ kiên nhẫn mà ta đạt đến mục tiêu
• ich habe das Zimmer durch den Freund gefunden – tôi kiếm được phòng nhờ bạn tôi
etwas erwerben durch Tausch, Erbschaft, Betrug – đạt được nhờ trao đổi, nhờ gia tài, qua lừa gạt
kausal – nguyên nhân
durch einen Unfall – do tai nạn
durch eigene Schuld, eigene Dummheit – do lỗi cá nhân, do sự ngu dại cá nhân
durch übermäßiges Rauchen – do hút thuốc thái quá
temporal – thời gian
die ganze Nacht hindurch – suốt đêm
den ganzen Monat hindurch – suốt cả tháng
• es ist 2 Uhr durch – quá 2 giờ rồi

entgegen – ngược lai (D)
entgegen meiner Erwartung – ngược lại với sự mong đợi
dem Befehl entgegen – ngược lại với lịnh
entgegen der Bitte – ngược lại vớ lời xin, lời yêu cầu

entlang – dọc theo (A/D/G)
lokal – nơi chốn (vor=Dat/Gen, nach=Akk)
entlang der Straße – dọc theo lộ
entlang dem Wege – dọc theo đường
entlang des Zaunes – dọc theo hàng rào
die Straße entlang – dọc theo đường lộ
• wir wandern den Pfad entlang – chúng tôi đi bộ dọc theo đường mòn
• fahren Sie die Straße entlang bis zur Ampel. – ông chạy dọc theo con đường cho đến đèn đỏ

für – cho, dành cho, đối với (A)
final – mục đích
• der Student lernt für seine Prüfung – anh sinh viên học cho kỳ thi
• ich kaufe eine Rose für meine Frau – tôi mua bông hồng cho vợ tôi
• gibt es heute keine Post für mich? – hôm nay tôi không có thư à?
ein Tisch für 8 Personen – một bàn cho 8 người
Vorschrift für – qui tắc cho…
Gebrauchsanweisung für – hướng dẫn sử dụng
modal – thể cách
• für sein Alter ist das Kind zu clever – cháu bé quá khôn đối với tuổi của nó
• für die kurze Zeit haben Sie viel geschafft – trong thời gian ngắn anh đã đạt được nhiều rồi
• für einen Ausländer sprechen Sie aber gut Deutsch – đối với một người ngoại quốc anh nói tiếng Đức giỏi lắm
• für diese Arbeit ist er ungeeignet – anh ta không đủ sức làm việc này
Schritt für Schritt – từng bước một
Satz für Satz – từng câu một
• wie viel hast du für das Auto bekommen? – anh bán xe được bao nhiêu tiền?
• er arbeitet für zwei – ông ta gánh việc cho hai người
temporal – thời gian
für heute, für diesmal – cho hôm nay, cho lần nầy
für immer und ewig – cho suốt đời
für einen Augenblick – trong chốc lát
Tag für Tag – ngày lại ngày

gegen - đối với, ngược lại, đâm vào (A)
lokal – nơi chốn
• das Auto ist gegen einem Baum gefahren – xe ôtô chạy đâm vào gốc cây
• er schlug die Faust gegen die Tür – anh ta đánh một quả đấm vào cửa
• sie rudert gegen den Strom – cô ta chèo ngược dòng sông
gegen den Strom schwimmen – lội ngược dòng sông
• das Flugzeug flog gegen einen Berg – máy bay đã bay vào núi đá
• wir fuhren gegen Süden – chúng tôi đi xe về miền nam
modal – thể cách
• gegen seinen Bruder ist er klein – đối với anh thì nó nhỏ người hơn
• gegen gestern ist es heute kalt – đối với hôm qua thì trời hôm nay lạnh
• Ärzte sind gegen das Rauchen – bác sĩ chống lại sự hút thuốc lá
• gegen ihn bin ich ein Anfänger – đối với anh ta thì tôi là dân mới vào nghề
• der Vater ist streng gegen den Sohn – ông bố rất nghiêm khắc với con trai mình
• sie kämpfen gegen den Feind – họ đấu tranh chống kẻ thù
temporal – thời gian
der Zug kommt gegen 9 Uhr an – xe lửa đến khoảng 9 giờ
er ist gegen Morgen aufgewacht – anh ta thức giấc vào khoảng sáng

gegenüber – đối diện (D)
lokal – nơi chốn
gegenüber dem Bahnhof – đối diện với nhà ga
der Apotheke gegenüber – đối diện với tiệm thuốc tây
• ihm gegenüber sitzt der Chef – ông xếp ngồi đối diện anh ta
modal – thể cách
• sie hat ihm gegenüber Hemmungen – cô ta ngượng ngập khi đối diện với anh ta
• mir gegenüber ist er immer hilfsbereit – đối với tôi ông ta lúc nào sẳn sàng giúp đỡ

gemäß – tương ứng, phù hợp (D)
seinem Wunsch gemäß – tương ứng sự mong ước của anh ta
gemäß internationalem Recht – phù hợp luật lệ quốc tế

halber – vì (G)
der guten Ordnung halber – vì lợi ích trật tự
dringender Geschäfte halber verreisen – phải đi xa vì việc làm ăn cấp bách
• besonderer Umstände halber mußte er sein Auto verkaufen – vì hoàn cảnh đặc biệt anh ta phải bán xe

hinter (rot=datblau=akk) – sau, phía sau (A/D)
lokal (wo?) – vị trí
• die Garage ist hinter dem Haus – gara xe nằm sau nhà
• hinter deinemRücken spricht er schlecht über dich – anh ta nói xấu sau lưng bạn đấy
• der Mann läuft hinter mir her – người đàn ông chạy theo sau tôi
• wer ist die Frau hinter dir? – ai là người đàn bà sau lưng anh vậy?
lokal (wohin?) – định hướng (tới đâu?, ra đâu?, về đâu)
• er fährt das Auto hinter das Haus – ông ta lái xe ra phía sau nhà
• er sah hinter den Schrank – cậu ta nhìn ra phía sau tủ
ein Blick hinter die Kulissen – một cái nhìn sau cánh gà, hậu trường
temporal – thời gian
• die Stadt ist hinter der Zeit zurück – thành phố đã bê trễ trong công việc

in (rot=dat/blau=akk) – trong, vào trong (A/D)
lokal (wo?) – vị trí
• das Heft liegt im Schrank. – quyển tập nằm trong tủ
• die Kinder sind im Garten, in der Schule – mấy tre ở trong vườn, trong trường
in der Sonne, im Schatten liegen – nằm trong nắng, trong bóng mát
• sie waren in der Schweiz, in Berlin, im Iran – họ đã ở Thụy sĩ, ở Bá lin, ở Ba tư
im Freien, in der Natur übernachten – nằm ngủ ngoài trời, ngoài thiên nhiên
im Sonnenschein, im Regen spazierengehen – đi bộ trong ánh nắng, dưới cơn mưa
lokal (wohin?) / định hướng
• er legt das Heft in den Schrank – cậu ta để quyển tập vào tủ
• die Kinder gehen in den Garten, ins Haus – mấy đứa bé đi vào vườn, vào nhà
• sie fahren in die Schweiz, in den Iran – họ lái xe đi Thụy sĩ, đi Ba tư
• sie fahren in die Berge, ins Gebirge – họ đi lên núi, vào núi non
• er hat sich in den Finger geschnitten – cậu ta cắt nhằm ngón tay
Temporal – thời gian
in letzter Minute – vào phút chót
• in fünf Minuten ist Pause – 5 phút nữa là nghỉ giải lao
• in zwei Tagen komme ich zurück – hai ngày nữa tôi trở lui
in der Nacht – trong đêm, qua đêm
• kommen Sie in einer Woche wieder – xin bà trở lại vào tuần tới
im Jahre 1960 – vào năm 1960
im Frühling – vào mùa xuân
modal – thể cách
• du musst mir alles im einzelnen erklären – anh hãy giảng nghĩa cho tôi từng chi tiết một
• er antwortet mir in freundlichem Ton – ông ta trả lời cho tôi một cách vui vẻ
in Eile, in großer Hast – đang gấp, đang vội vã
alles in allem – nói chung
im voraus – (nói, trả) trướcim Durschnitt – theo trung bình
• haben Sie diesen Rock auch in rot? – chị có cái váy như vầy màu đỏ không?
in Gang bringen – làm cho máy chạy

Infolge – vì, do (G)
Kausal – nguyên nhân
• infolge Nebels konnten die Flugzeuge nicht starten – vì sương mù máy bay không cất cánh được
• infolge des Schneefalls war die Straße gesperrt – vì tuyết rơi nhiều đường bị cấm chạy
• infolge eines Rechenfehlers hat er mehr gezahlt – vì lỗi tính toán anh ta phải trả nhiều hơn

inmitten – ngay giữa (G)
Lokal – nơi chốn
• inmitten dieser Unornung kann man nicht arbeiten – giữa cái vô trật tự này không ai làm việc được
• inmitten des Sees liegt eine Insel – ngay giữa cái hồ có hòn đảo
• der Chef sitzt inmitten seiner Mitarbeiter – ông xếp ngồi ngay giữa các nhân viên

innerhalb – trong/trong vòng (G)
lokal – nơi chốn
• innerhalb des Raumes darf nicht geraucht werden – cấm hút thuốc trong phòng
innerhalb seiner vier Wände – ở nhà
• innerhalb dieser Stadt gibt es viele Parks – trong thành phố này có nhiều công viên
temporal – thời gian
innerhalb eines Monates – trong vòng một tháng
innerhalb fünf Jahren – trong vòng 5 năm
• ich erwarte einen Brief innerhalb einer Woche – tôi đợi một lá thư trong vòng tuần này

jenseits – phía bên kia (G)
lokal – nơi chốn
jenseits des Flusses steht ein Bauernhof – phía bên kia có một gia trại
jenseits des Ozeans – phía bên kia đại dương

kraft - do/chiếu theo (G)
modal – thể cách
• er hat kraft seines Amtes viele Vollmacht – ông ta có toàn quyền dựa theo chức vị
kraft [eines] Gesetzes – chiếu theo luật

längs – dọc theo (G)
lokal – nơi chốn
sie wandern längs des Flusses – họ đi lang thang ̣dọc theo con sông
• längs des Seeufers stehen überall Bänke – dọc theo bờ sông có đầy ghế băng ngồi
• wir fahren längs der Küste – chúng tôi lái xe dọc theo bờ biển

laut – theo/chiếu theo (G)
modal – thể cách
• laut Gesetz ist der Alkoholverkauf an Jugendliche verboten – chiếu theo luật cấm bán rượu cho vị thành niên
laut Bericht – theo bản báo cáo
• laut Plan arbeitet Anna heute – theo dự tính thì cô Anna phải làm việc hôm nay
laut Anordnung – chiếu theo sắc lệnh
• laut Rechnung überweisen wir Ihnen 500 € – theo hóa đơn chúng tôi chuyển cho ông 500€
• laut Anklage feuerte er insgesamt vier Schüsse ab – theo bản cáo trạng anh ta đã bắn 4 phát tất cả

mit – với (D)
instrumental – dụng cụ, phương tiện
mit dem Schiff fahren, mit dem Flugzeug fliegen – đi tàu, đi máy bay
• Was wollen Sie damit sagen? – ông có ý gì khi nói như vậy?
mit Geld bezahlen – trả bằng tiền
• sie schreibt gern mit Bleistift- cô ta thích dùng bút chì hơn
• er ist mit dem Zug gekommen – anh ta đến bằng xe lửa
• er fähert mit dem Auto nach Köln – ông ấy lái xe đi Köln
• ich schneide das Brot mit dem Messer – tôi cắt bánh mì bằng dao
• wir heißen mit Gas – chúng tôi sưởi bằng ga
• ich öffne die Tür mit einer Karte – tôi mở cửa bằng một tấm thiệp
temporal – thời gian
mit beginnendem Winter – khi trời bắt đầu vào đông
• mit sechs Jahren geht er in die Schule – bé đi học khi được 6 tuổi
mit dem Startschuß – phát súng báo hiệu khởi hành.
• mit 62 geht er in die Rente – ông ta về hưu khi được 62 thuổi
• mit der Zeit wurde sie ungeduldig – cô ta càng lúc càng bồn chồn
konditional – điều kiện
mit etwas Glück – với một chút may mắn
mit etwas mehr Zeit – thêm một ti thời giờ
mit einiger Übung – với một tí kinh nghiệm
modal – thể cách
• mit hoher Geschwindigkeit kam er in die Kurve – anh ta lái vào cua với một vận tốc quá nhanh
• mit großen Schritten eilte er nach Hause – ông ta đi gấp về nhà với những bước dàiein Zimmer mit Frühstück – phòng với điểm tâm
• mit großem Interesse verfolgten sie das Spiel – họ theo dỏi trận đấu với thích thú
Eis mit Sahne – kem với váng sữa
mit Fleiß, Geduld – với siêng năng, kiên nhẫn
mit lauter Stimme sprechen – nói với giọng to
• ich komme mit leeren Händen – tôi đến tay không (quên quà)
mit Recht – có lý
an einer Prüfung mit Erfolg teilnehmen – tham dự một kỳ thi với kết quả tốt
mit Freundlichkeit – với một cách niềm nở
• unterschreiben Sie mit Vor- und Nachnamen – bà hãy ký cả họ và tên
• deutsch Nomen beginnen immer mit Großbuchstaben – danh từ Đức luôn viết hoa
gemeinschaftlich – cộng đồng
• mit ihm habe ich mich immer gut verstanden – tôi và anh ta thông cảm với nhau
• er ist mit ihr nach Köln gefahren – ông ta đã lái cô ấy đi Köln
• sie wohnt mit uns im gleichen Haus – bà ấy ở̉ cùng chung trong căn nhà
• die Schüler gehen mit dem Lehrer ins Theater – học sinh cùng đi xem kịch với thầy giáo
• kannst du bitte mal mit anfassen? – bạn có thế giúp một tay không?
mit jmdm. gehen – đi chung với người nào
mit jmdm. tanzen – khiêu vũ với người nào
mit jmdm. trauern – đau buồn chung với người nào
mit jmdm. verhandeln – bàn thảo với người nào

mittels – nhờ có, bằng cách (G)
instrumental – dụng cụ, phương tiện
ein Autoschloß mittels Drähten öffnen – mở khoá xe hơi nhờ một sợi dây thép
mittels eines Löffels – dùng muỗng
mittels Wasserkraft – dùng sức nước

nach - sau/về (D)
lokal – nơi chốn
gehen bitte nach rechts – anh hãy đi qua phía tay phải
• wir fliegen nach Westen – chúnh tôi bay về hướng tây
• er fährt nach Indien (aber: in die Schweiz, in den Iran) – ông ta đi qua Ấn độ
nach dem Arzt schicken – để cho gọi bác sĩ tới
nach dem Weg fragen – hỏi đường đi
nach Hause gehen – đi về nhà
nach hinten (nach vorn) gehen – đi về phía sau (phía trước)
nach jeder Richtung – về mọi hướng
nach jmdm. fragen – hỏi thăm về người nào
nach jmdm. oder etwas suchen – tìm kiếm về người nào hoặc cái gì
nach links (rechts) – về hướng trái (phải)
nach Hause fahren (gehen) – đi xe (đi bộ) về nhà
temporal – thời gian
im Jahre 10 nach Christi Geburt – vào năm thứ 10 sau Chúa giáng sinh
nach dem Essen – sau bữa ăn
nach der Arbeit (nach der Arbeitszeit) – sau công việc (sau thời gian làm việc)
nach diesem Zeitpunkt – sau thời điểm này
nach einer halben Stunde – sau nửa tiếng đồng hồ
nach einer Weile – sau một đỗi
nach einigen Jahren (Wochen, Tagen) – sau một vài năm (tuần, ngày)
• wir kommen nach Mitternacht erst an – chúng tôi sẽ đến sau 12 giờ khuya
• nach dem Essen gehen ins Kino – sau bửa ăn chúng ta đi xinê
• nach dem Abitur studiere ich – tôi đi học đại học sau khi đậu tú tài
modal – thể cách
bitte nach Ihnen! – mời ông đi trước!
• das Objekt steht nach dem Subjekt – túc từ đứng sau chủ từ
• der Major kommt nach dem Hauptmann – chức thiếu tá sau đại úy
der oberste Beamte nach dem König – viên quan cao cấp nhất sau vua
der Reihe nach – kế tiếp nhau, người này sau người kia

neben (rot=datblau=akk) – bên/ kế bên
lokal (wo?) – vị trí
• der Schrank steht neben der Tür – cái tủ đứng kế bên cửa
• sie geht neben ihm – cô ta đi cạnh bên anh ấy
lokal (wohin?) – định hướng
• er schiebt den Schrank neben die Tür – anh ấy đẩy cái tủ tới kế bên cửa
•sie stellt sich neben ihn – bà ta đến bên cạnh ông ấy
kopulativ – ngoài ra
• neben seinem Beruf hilft er beim Roten Kreuz – ngoài việc làm của mình, anh ta còn giúp hồng thập tự
oberhalb – ở phía trên, ở bên trên (G)
lokal – nơi chốn
oberhalb des Balkons (der Tür) – ở bên trên ban-công (cửa)
• er steht oberhalb der Hügel – anh ta phía trên ngọn đồi
oberhalb des Tales – phía trên thung lũng

ohne - không/không có (A)
modal – thể cách
• ohne Spezialschlüssel kann man die Tür nicht öffnen – không có chìa khoá đặc biệt không mở cửa được
• er ging ohne Gruß fort – hắn ta bỏ đi không một lời chào [chào hỏi] • er arbeitet ohne Erfolg – ông ta làm việc không có thắng lợi
• er ist nicht ohne Temperament – anh ấy không phải là không có sự sinh động
konditional – điều kiện
• ohne Einfuhr von Rohstoffen können keine Autos gebaut werden – không nhập khẩu nguyên liệu không làm ôtô được
• ohne Geld kann man nicht existieren – không tiền không tồn tại được
• er glaubt, ohne sie nicht leben zu können – anh ta tin là không sống được nếu không có cô ta
restriktiv – hạn chế
• ohne die Kinder waren es zehn Gäste – nếu không kể con nít thì có 10 khách
• das Essen kostet 5€ ohne Getränk – bửa ăn giá 5 € không có nước uống

seit – từ/kể từ (D)
temporal – thời gian
• er ist seit vier Wochen verreist – ông ấy đã đi du lịch từ bốn tuần nay
seit Anfang dieses Jahrhunderts – kể từ đầu thế kỷ này
seit einer Stunde – từ một tiếng đồng hồ rồi
seit langer, kurzer Zeit – từ lâu, từ mới đây
• ich wohne schon seit 6 Jahren hier – tôi đã sống từ 6 năm nay ở đây
• es regnet schon seit Montag – trời đã mưa từ thứ hai
• seit wann sind Sie in Deutschland – anh đến Đức từ lúc nào?

über (rot=datblau=akk) – trên/lên trên
lokal (wo?) – vị trí
• das Bild hängt über dem Tisch – bức tranh treo phía trên cái bàn
• das Flugzeug kreist über der Stadt – máy bay quay vòng vòng trên thành phố
• das Gasthaus liegt über dem Fluß – tiệm ăn nằm phía bên kia sông
lokal (wohin?) – định hướng
• sie hängt das Bild über den Tisch – cô ta treo bức tranh lên phía trên cái bàn
• die Katze springt über die Kiste – con mèo nhảy qua cái thùng
Überquerung – xuyên qua, ngang qua
• er geht über die Wiese, die Straße – anh ta đi qua bãi cỏ, qua đường
• er läuft über den Platz, die Brücke – nó chạy xuyên qua công trường, qua cầu
• der Weg führt über den Fluß – con đường dẫn qua sông
• der Dieb ist mit dem Geld über alle Berge – tên trộm đã cao bay xa chạy
• ein Gewitter zog über das Land – trận bảo kéo xuyên qua cả xứ
Zwischenstation – ghé qua, ngang qua
• wir fahren nach Mainz über Köln – chúng tôi đi Mainz qua ngã Köln
• er fliegt über Bangkok nach Vietnam – ông ta đi Việtnam ghé qua Bangkok
temporal – thời gian
• die letzte 2 Jahre über waren die Frühlinge kalt – hai năm rồi suốt mùa xuân thật lạnh
• es hat die ganze Nacht über geregnet – trời mưa cả đêm
• unser Besuch bleibt über Nacht – chúng tôi đi thăm và ở qua đêm
• es ist fünf Minuten über zehn Uhr – đã mười giờ năm phút
•es ist schon über zehn Uhr – đã quá mười giờ
über Mittag bleiben – ở lại qua buổi trưa
modal – cách thức
• der Zug ist über 50m lang – xe lửa dài quá 50m
• die Kosten betrugen über 500€ – sự tổn phí cao hơn 500€
• über 2 Stunden habe ich auf dich gewartet – tao chờ mày hơn hai tiếng đấy
• das geht über den Spaß – đã vượt qua giới hạn đùa giỡn
• das Buch kostet über 100€ – quyển sách mắc hơn 100€ đấy nhé
über sein Verhältnis leben – sống trên mức độ mình có
Fehler über Fehler – toàn lỗi là lỗi

um - quanh/xung quanh (A)
lokal – nơi chốn
• das Auto fährt um die Ecke – chiếc xe rẽ quanh góc đường
• wir sitzen um den Tisch – chúng tôi ngồi quanh bàn
• der Junge läuft um den Baum – đứa bé chạy quanh gốc cây
• die Erde dreht sich um die Sonne – trái đất quay xung quanh mặt trời
etwas um und um wenden – lật lên lật xuống cái gì
temporal – thời gian
• dieses Haus ist um 1990 erbaut – ngôi nhà nầy được xây vào khoảng 1990
• die Prüfung findet um den 15. Juli statt – kỳ thi được tổ chức vào khoảng 15 tháng 7
• der Film beginnt um 20 Uhr – phim bắt đầu vào lúc 20 giờ
• ich bin morgen um die Zeit herum wieder zu Hause – ngày mai vào giờ nầy tôi có mặt ở đây
um Mittag, um Mitternacht – khoảng giữa trưa, | khoảng giữa đêm
modal – cách thức
• Tag um Tag wartet er auf ihre Ankunft – ngày lại ngày ông ta chờ bà ấy tới
komparativ – so sánh
• dies ist um 3 cm größer (länger) als jenes – cái này lớn (dài) hơn cái kia 3 cm
• dies ist um die Hälfte teuer als jenes – món này đắt hơn món kia phân nửa
• er ist um ein Jahr älter als sie – anh ấy lớn hơn cô ta một tuổi
• es ist um 50 Mark zu haben – giá khoảng 50 đồng
um ein Haar – xoát đường tơ, kẽ tóc

um…willen - vì, bởi vì (G)
kausal – nguyên do
um Gottes willen – vì ý thượng đế, trời đất ơi
um meinet-willen – vì tôi, bởi vì tôi, sao cũng được
• um der Kinder willen ließen sie sich nicht scheiden – vì mấy đứa con họ không ly dị nhau
etwas um der Sache willen tun – gắng sức làm việc gì

unter (rot=datblau=akk) – dưới/phía dưới
lokal (wo?) – vị trí
• die Katze liegt unter der Bank – con mèo nằm dưới ghế dài
• wir sitzen unter einem Baum – chúnh tôi ngồi dưới gốc cây
• sie trägt die Tasche unter dem Arm – cô ta mang cái sắc tay dưới nách
• die Geschenke liegen unter dem Weihnachtsbaum – quà tặng nằm dưới cây giáng sinh
• es war große Freude unter den Kindern – mấy đứa bé mừng hết mình
• unter den Steinen befand sich ein Diamant – dưới mấy viên đá có một cục kim cương
lokal (wohin?) – định hướng
• sie legt den Teppich unter den Tisch – bà ta trải tấm thảm xuống dưới cái bàn
• wir gehen unter die Brücke – chúng tôi đi xuống dưới cái cầu
• der Hund legt sich unter das Sofa – con chó đặt mình nằm xuống dưới ghế xôfa
• ich mische mich unter die Zuschauer – tôi trộn mình vào đám khán giả
temporal – thời gian
• ich besuche meinen Freund oft unter der Woche – tôi thường đi thăm bạn trong tuần
• er beendet die Arbeit unter großen Schwierigkeiten – anh ta chấm dứt công việc với nhiều khó khăn
modal – cách thức
• er wurde unter dem Verdacht des Diebstahls verhaftet – hắn bị bắt vì tội nghi ăn cắp
• sie gestand unter Tränen – bà ta vừa thú tội vừa lệ rơi đầy
unter diesen Verhältnissen – trong tình cảnh này
• der Kranke starb unter großen Schmerzen – người bịnh chết với nhiều đau đớn
• unter Jubel fiel der Vorhang – màng hạ trong tiếng vỗ tay của khán giả
quantitativ – số lượng
• er raucht nie unter 20 Zigaretten am Tag – ông ta chưa bao giờ hút ít hơn 20 điếu mỗi ngày
etwas unter Preis verkaufen – hàng bán dưới giá (mua)
• er sucht ein Hotelzimmer unter 10€ – anh ta kiếm phòng khách sạn dưới 10€
• Kinder unter 14 Jahren haben keinen Zutritt – trẻ em dưới 14 tuổi không được vào

unterhalb – ở dưới hơn, ở thấp hơn (G)
unterhalb des Daches befindet sich der Speicher – phía dưới trần nhà có cái kho
unterhalb des Hauses am Berg – phía dưới căn nhà bên đồi

unweit – không xa/gần (G)
unweit des Ortes (der Stadt) – không xa làng (thành phố)
unweit von dem Ort (von der Stadt) – không xa làng (thành phố)

von – từ phía, từ hướng, từ nơi, từ người /của (D)
lokal – nơi chốn
• der Apfel f’ällt vom Baum – trái bom rớt từ cây xuống
• er sprang von der Bahn – anh ta nhảy xuống xe điện
• wir fliegen von Köln nach Bangkok – chúng tôi đi máy bay từ Köln đến Bangkok
• er kommt vom Bahnhof, von der Post, von der Schule – ông ấy đến từ nhà ga, từ bưu điện, từ trường học
von Kopf bis Fuß – từ đầu đến chân
von Anfang bis Ende – từ đầu đến cuối
von A bis Z – từ A đến Z
• er stammt vom Land, von einer Insel – anh ta gốc dân làng, đến từ đảo
• von hier ab ist die Straße gesperrt – từ chỗ này đi đường bị chận
temporal – thời gian
von morgens bis abends – từ sáng tới tối
von 1-2 Uhr geschlossen – từ 1 đến 2 giờ đóng cửa (nghỉ trưa)
in der Nacht von Sonntag auf Montag – trong đêm từ chủ nhật qua thứ hai
von morgen ab/an – kể từ mai đi..
von 1939 bis 1945 – từ 1939 cho đến năm 1945
Reihung – thứ tự
von Tür zu Tür – từ cửa nhà này đến cửa nhà kế bên
von Haus zu Haus – từ nhà này qua nhà kia
von Mund zu Mund – kể chuyền miệng
von Zeit zu Zeit – thỉnh thoảng
kausal – nguyên nhân
müde von der Arbeit – mệt mỏi vì làm việc
nervös vom langen Warten – bồn chồn vì chờ quá lâu
• eine Krankheit kommt vom vielen Rauchen, Trinken – bị bịnh vì hút xách, rượu chè thái quá
qualitativ – đặc điểm
ein Mann vom Fach – người trong nghề
die Jugend von heute – tụi trẻ thời nay
• was sind Sie von Beruf? – anh làm nghề gì?
ein Mann von großer Intelligenz – một người quá khôn
Urheber – tác nhân/chủ nhân
• er wurde von dem Polizisten verhaftet – anh ta bị cảnh sát bắt
• du bist von der Sonne schön gebräunt – da bạn bị đỏ hết vì ánh mặt trời
• das Auto ist von mir – xe ôtô ấy là của tôi

vor (rot=dat/blau=akk) – trước/phía trước (A/D)
lokal – vị trí
• meine Schuhe stehen vor der Tür – đôi giày tôi nằm trước cửa
• Schöne Blumen sind vor dem Fenster – có nhiều hoa đẹp trước cửa
• er spielt vor dem Publikum – anh ta diễn trước khán giả
• sie muß vor dem Gericht als Zeugin aussagen – bà ta phải khai chứng trước tòa án
• er spricht vor der Klasse – nó phải nói trước cả lớp
lokal – định hướng
• ich stelle meine Schuhe vor die Tür – tôi đặt đôi giày ra trước cửa
• sie trat vor den Spiegel – cô ta tới trước gương soi
• wir fahren vor das Haus – chúng tôi lái xe tới trước cửa nhà
• sein Fall kommt vor den Richter – chuyện ông ta được đem ra trước tòa
temporal – thời gian
• ich bin vor zwei Monaten hier gewesen – trước đây hai tháng tôi đã có mặt ở đây
• kommen Sie vor 5 Uhr in mein Büro – anh hãy đến phòng làm việc của tôi trước 5 giờ
• er hat heute vor 10 Tagen Geburtstag – cậu ấy có sinh nhật cách đây 10 ngày
vor 6 Stunden – trước đây 6 tiếng
vor drei Tagen – trước đây 3 ngày
vor vielen Jahren – trước đây vài năm
ein Tag vor seiner Abreise – một ngày trước khi khời hành du lịch
kausal – nguyên nhân
• sie ist blaß vor Furcht – cô ta tái mặt vì sợ
• sie ist krank vor Eifersucht – bà ấy bịnh vì ghen tương
weinen vor Schmerzen – khóc vì đau
zittern vor Kälte, vor Angst – rung vì lạnh, vì sợ
sterben vor Hunger, vor Durst – chết vì đói, vì khát
•ich konnte vor Lärm nicht schlafen – ồn tôi không ngủ được

während - trong khi/trong lúc (G)
temporal – thời gian
während des Unterrichts – trong giờ học
während meines Studiums – trong thời gian học đại học
während der Sitzung – trong buổi họp
• während der Arbeit darf nicht telefoniert werden – trong giờ làm việc không dùng điện thoại

wegen – vì/do (G)
kausal – nguyên cớ
wegen des schlechten Wetters – vì trời xấu
• der großen Kälte wegen heizen wir den ganzen Tag – vì quá lạnh chúng tôi phải sưởi cả ngày
• das Geschäft bleibt wegen eines Todesfalls geschlossen – tiệm phải đóng cửa vì có tang gia
• der Mann ist wegen seiner Bücher berühmt geworden – ông ấy nổi tiếng do nhiều sách (ông ta viết)
von Amts wegen – vì lý do công việc

wider – ngược lại (A)
• er hat wider das Gesetz gehandelt – anh ta làm chuyện ngược lại với luật lệ
wider Willen – ngược lại ý nguyện, ngược lại ý muốn
wider Erwartung – ngược lại sự mong đợi
wider besseres Wissen – ngược lại với sự hiểu biết
• das ist wider die Abrede – điều này trái với sự thoả thuận
wider alle Gepflogenheiten – ngược lại mọi tập quán

zeit – trong khi (G)
zeit meines (seines, ihres) Lebens – (chỉ dùng trong lối nói) trong đời tôi (nó, cô ta hay bà ta)
• er war zeit seines Lebens ein armer Mann – suốt đời ông ta lúc nào cũng nghèo

zu – đến, tới, về phía, ở một nơi, gần một nơi (D)
lokal – nơi chốn
• Kommst du mit zu ihm? – muốn đi chung tới nhà nó không?
• Ich gehe zu Peter (zum Arzt, zum Bäcker) – tôi tới nhà Peter (đi bác sĩ, đến tiệm bánh)
• sie geht zum Chef, zum Friseur, zum Metzger – cô ta đến gặp xếp, đến tiệm uốn tóc, tiệm bán thịt
• Sie gehen zu Dr. Hansen, zu einer Freundin – ông đến gặp bác sĩ Hansen, gặp cô bạn gái
• Wie kommt man schnell zum Bahnhof (zur Bank) – làm cách nào để đến nhà ga nhanh (đến ngân hàng)
zur Kasse, zur Kirche, zum Markt, zur Polizei, – ra quầy trả tiền, tới nhà thờ, đến chợ, đến cảnh sát
zur Post, zum Rathaus, zum Schalter, zur Uni – tới bưu điện, tòa thị chính, tới quầy, tới đại học
• Ich fahre/ komme zu der Insel (zu der Party, zur Taufe) – tôi đi xe, tới đảo (tới chỗ liên hoan, lễ rửa tội)
• er wurde zu Berlin geboren – anh ta sanh ở Bá linh
• gestern war ich nicht zu Hause – hôm qua tôi không ở nhà
die Tür zum Garten, zum Keller – cửa mở ra vườn, xuống hầm
• der Wein, das Blut steigt ihm zu Kopf – rượu, máu chạy lên tới đầu (nhức đầu, chóng mặt)
zu Händen Herrn Duc – giao tận tay ông Duc
zu Bett gehen – đi ngủ
• der Rektor spricht zu den Studenten – khoa trưởng nói với sinh viên
temporal – thời gian
zu Ostern – vào lễ phục sinh
zur Zeit – hiện tại
zur gleichen Zeit – đồng thời
zu so später Stunde – vào giờ khuya như vậy
zum ersten, zum zweiten..- lần thứ nhất, lần thứ hai…
zu Weihnachten, zu Neujahr – vào lễ giáng sinh, vào năm mới
zu Mittag, zu Abend essen – ăn trưa, ăn chiều
• das Buch habe ich zum Geburtstag bekommen – tôi được quyển sách vào ngày sinh nhật
• er kam zur verabredeten Zeit – anh ta đến đúng giờ hẹn
• Kommst du … mit / Gehst du zum Essen (zum Schwimmen, zum Tanzen, zum Fußballspiel) mit? – bạn cùng đi ăn (đi tắm, đi nhảy đầm, đi đá bóng) không?
modal – thể cách
• wir gehen immer zu Fuß zur Schule – chúng tôi luôn đi bộ đến trường
• die Feinde kamen zu Lande und zu Wasser – giặc thù đến bằng đường bộ và đường thủy
zu Pferde, zu Fuß, zu Schiff – (đi) bằng ngựa, bộ, bằng tàu
zu zweien, zu dreien – (đi) hai người, ba người
zur Hälfte – (lấy) phần nửa
zu Hunderten – với cả trăm (người)
zum Entsetzen der Zuschauer – làm khán giả khiếp sợ
• es ist zum Schießen – thật ngộ nghĩnh, tức cười
final – mục đích
• ich möchte mich zum Studium anmelden – tôi muốn ghi tên vào đại học
• mein Freund ist zu Hilfe gekommen – bạn tôi đã đến cứu (giúp đỡ)
• der Dieb wurde zu 2 Jahren Gefängnis verurteilt – tên trộm đã bị hai năm tù ở
• die Musik spielt zur Unterhaltung – nhạc giúp cho sự tiêu khiển
• er reicht mir die Hand zum Abschied – anh ta bắt tay để từ giả
zur Verhütung von Unfällen – để tránh tai nạn
zur Erinnerung an – để tưởng nhớ lại
• zum Nachtisch gibt es Obst – có trái cây cho tráng miệng
• die Ware steht zum Abholen bereit – hàng có sẳn để đến lấy
Maß/Preis – cường độ/giá cả
• da steht ein Paar Schuhe zu 100€ – đó có đôi giày giá 100€
zu welchem Preis? – với giá nào?
komparativ – so sánh
• das Spiel endet mit 2 zu 4 – trận đá bóng chấm dứt với kết quả 2:4
• ich wette 1 zu 10, dass er nicht kommt – tôi cá 1 thắng 10 là anh ta không tới

zufolge – theo, chiều theo (G/D)
dem Befehl zufloge hat er… – chiều theo mệnh lệnh thì ông ấy đã…
• seinem Brief zufolge müßte er morgen hier sein – theo thư anh ấy gửi thì anh ta có mặt ngày mai
zufolge der neusten Nachrichten…. – theo tin tức mới nhất….

zwischen (rot=dat/blau=akk) – giữa (A/D)
lokal (wohin?) – định hướng
• ich stelle mich zwischen den Stühlen – tôi đến giữa hai cái ghế
• sie steckt die Zeitung zwischen die Büchern – tôi nhét tờ báo vào giữa mấy quyển sách
• sie legt das Lesezeichen zwischen die Seiten – tôi để tờ đánh dấu vào giữa mấy trang sách
den Fuß zwischen die Tür setzen – đưa chân chận không cho đóng cửa
lokal (wo?) – vị trí
• zwischen der Tür und dem Tisch steht eine Stehlampe – cây đèn đứng giữa cánh cửa va cái bàn
• er hält ein Buch zwischen den Beinen – anh ta kẹp cuốn sách giữa hai đầu gối
• der Zug verkehrt zwischen Köln und Aachen – xe hỏa giao thông giữa Köln và Aachen
zwischen den Zeilen lesen – hiểu ý thật của lời viết
temporal – thời gian
ich komme zwischen 3 und 4 Uhr – tôi đến giữa 3 và 4 giờ
zwischen Weihnachten und Neujahr – giữa giáng sinh và năm mới
auf der Insel gibt es zwischen 30 und 60 Tierarten – trên đảo này có độ chừng 30 đến 60 loại động vật

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.