Ngữ Pháp Cơ Bản

[GR] Genitiv – Sở hữu cách / cách 2

 

Sở hữu cách hay là cách 2 thường được hỏi bằng từ nghi vấn WESSEN?:
- Er wurde des Mordes beschuldigt (nó bị buộc tội giết người)
Wessen wurde er beschuldigt? – des Mordes = Genitiv (nó bị buộc về tội gì? – tội giết người)
- Wir gedenken der Toten. (chúng tôi nhớ tưởng đến người qua đời)
Wessen gedenkt ihr? – der Toten = Genitiv (các anh nhớ tưởng đến ai? – đến người qua đời)

Danh từ hay đại từ phải đứng ở sở hữu cách nếu:

1- làm tân ngữ sở hữu cho một động từ (Genitivobjekt)
- Wir gedenken der Opfer des Krieges. (chúng tôi tưởng niệm các nạn nhân của chiến tranh)
- Ein Drittel der Abgeordneten enthielt sich der Stimme. (một phần ba số nghị sĩ đã bỏ phiếu trống)
- Sie schämt sich der Herkunft. (bà ta xấu hổ vì gốc gác mình)
Đôi lúc những động từ + Genitiv đòi thêm một Akkusativobjekt ́(Ạ)
anklagen A
- Ich klage dich der Verschwörung an! (tôi lên án anh về tội mưu phản)
bedürfen
- Die Witwe bedurfte der Hilfe.(bà vợ góa cần sự giúp đỡ)
belehren A
- Er belehrte ihn eines Besseren. (ông ta dạy cho nó một bài học)
berauben A
- Sie beraubte ihn seines Geldes. (cô ta ăn cướp hết tiền bạc của ông ấy)
beschuldigen A
- Ich beschuldige dich des Diebstahls! (tôi bắt tội anh vì việc ăn cắp)
bezichtigen A
- Ich bezichtige dich des Betrugs! (tôi truy tố ông về tội lường gạt)
entbehren
- Das entbehrt jeder Logik. (chuyện đó thật vô lý hết sức)
entheben
- Er wurde wegen Untreue seines Amtes enthoben. (ông ta bị cách chức vì sự bội tín)
frönen
- Er frönte seiner Leidenschaft. (anh ta đắm đuối sự đam mê của mình)
gedenken
- Sie gedachten seiner Erfolge. ( họ hồi tưởng lại thắng lợi của ông ta)
harren
- Sie harrten des Endes. (họ kiên nhẫn chờ sự kết thúc)
rühmen
- Ich rühme ihn seiner Taten. (tôi ca tụng những việc anh ta làm)
sich befleißigen
- Bitte befleißigen Sie sich eines angemessenen Tones (xin chỉ chú tâm đến lời nói phù hợp)
sich annehmen
- Er nahm sich dieser Aufgabe an. (anh ta chuốc trách nhiệm vào người )
sich bedienen
- Er bediente sich aller Möglichkeiten. (ông ta đã sử dụng hết mọi chiêu)
sich befreien
- Sie befreite sich ihrer Fesseln (cô ấy đã tự mở hết các dây trói)
sich bemächtigen
- Er bemächtigte sich ihres Habs und Guts. (anh ta đã đoạt hết tài sản của bà ta)
sich besinnen
- Er besann sich seiner Stärken (cậu ấy đã nhớ lại cái mạnh của mình)
sich bewußt sein
- Ich bin mir dessen gut bewusst. (tôi đã tự giác về chuyện đó)
sich brüsten
- Ich brüste mich meiner Taten. (tôi huênh hoang với việc làm của tôi)
sich enthalten
- Ich enthalte mich lieber eines Kommentars. (tôi không nói lời bình luận thì tốt hơn)
sich entledigen
- Der Räuber entledigte sich der Tatwaffe. (tên cướp đã liệng bỏ võ khí giết người)
sich erbarmen
- Herr, erbarme dich unser! (Chúa, hãy thương hại chúng con)
sich erfreuen
- Peter erfreut sich bester Gesundheit. (Peter vui mừng vì sức khỏe tốt)
sich erinnern
- Sie erinnerte sich dessen nicht. (cô ta không còn nhớ gì hết)
sich erwehren
- Sie konnte sich der Tränen nicht erwehren. (tôi không thể ngăn chặn được sự khóc )
sich schämen
- Ich schäme mich meiner Herkunft. (tôi hổ thẹn vì gốc gác mình)
sich vergewissern
- Er vergewisserte sich ihrer Sympathie. (anh ta tìm hiểu cho chắc cảm tình cô ta)
sich versichern
- Sie versicherte sich seiner Liebe. (cô ta tin chắc tình yêu của anh ấy)
überführen A
- Der Kommissar überführte ihn der Bigamie. (ông cò chứnh minh tội hai vợ của anh ta)
verdächtigen A
- Der Inspektor verdächtigte ihn des Einbruchs. (ông cò nghi ngờ anh ta vào nhà để trộm)
verurteilen A
- Das Gericht verurteilte ihn des Hochverrats. (tòa án khép anh ta tội phản loạn)
würdigen A
- Er würdigte ihn keines Blickes. (ông ta không thèm nhìn đến hắn)
zeihen A
- Das Gericht hat ihn eines Meineides geziehen. (toà án tha cho anh ta lời thề gian dối)

2- làm tân ngữ sở hữu cho một tính từ (Genitivobjekt)
Die Börsenmakler sind der Unsicherheit überdrüssig. người buôn bán cổ phiếu chán ngấy sự không chắc (của thị trường)
Ich bin mir keines Fehlers bewusst. tôi nhận biết là mình không làm lỗi gì

bedürftig: Kinder sind der Liebe der Eltern bedürftig. (con cái cần tình thương của cha mẹ)
bewusst: Ich bin mir meines Fehlers bewusst.( tôi nhận biết lỗi lầm của tôi )
fähig: Er ist dieser Tat nicht fähig. (nó không có khả năng làm việc đó đâu)
gewiss: Sie ist sich seiner Unterstützung gewiss. (cô ta chắc chắn về sự giúp đở của ông ấy)
sicher: er ist seiner selbst sehr sicher (hat keinerlei Selbstzweifel). anh ấy rất tự tin mình
überdrüssig: Er war des Lebens überdrüssig. ông ấy đã ngấy cuộc đời
verdächtig: Er war des Mordes verdächtig. anh ta bị nghi ngờ đã giết người
würdig: Sie haben sich unseres Vertrauens würdig erwiesen.. họ xứng đáng để chúng tôi tin tưởng
kundig: Er ist dieser Sache kundig. anh ta có hiểu biết về sự việc đó
eingedenk: einer Sache eingedenk sei. lưu ý đến việc ấy, không quên việc ấy
teilhaftig: eines großen Glücks teilhaftig werden được dự phần vào một sự may mắn lớn lao
mächtig: Er ist seiner Sache mächtig. ông ta rất mãnh liệt trong việc đó
voll: eine Tafel voll der leckersten Speisen một bàn đầy đồ ăn ngon

3- làm trạng ngữ dưới dạng sở hữu (Adverbialbestimmung im Genitiv)
Eines Tages kam er zurück. một ngày nào đó anh ta trở lại
Die Preise sind unseres Erachtens zu hoch. giá quá cao theo như hiểu biết của chúng tôi
Sie mussten unverrichteter Dinge wieder abreisen. họ đã phải ra đi mà không biết thêm được gì

- Eines Tages wirst du es verstehen. (một ngày nào đó cậu sẽ hiểu)
- Der Kriminalkommissar erhielt eines späten Abends telefonisch einen anonymen Hinweis. (vào khuya cảnh sát trưởng nhận được lời điềm chỉ qua điện thoại)
- Letzen Endes zählt nicht, was war, sondern was ist. (Cuối cùng thì việc đáng kể là chuyện đang xảy ra chứ không phải chuyện đã qua)
- Die Rohstoffpreise bleiben unseres Erachtens auf einem hohen Niveau. (giá hàng nguyên liệu theo như tôi nghĩ thì vẫn còn cao)
- Das Zitat stammt meines Wissens von Max Liebermann.( theo như tôi biết thì câu thành ngữ này là của Liebermann)
- Er war aufgebrochen, um um Hilfe zu bitten, kehrte jedoch unverrichteter Dinge zurück.( anh ta đã ra đi kiếm sự giúp đỡ nhưng rồi trở lui với tay trắng)
- Dem stimme ich leichten Herzens zu.( vói chuyện đó thì tôi đồng ý hoàn toàn)
- Welche Fische kann man ruhigen Gewissens essen?( loại cá nào chúng ta ăn được mà kông bị cắn rứt lương tâm)
- Beleidigt drehte er sich auf dem Absatz um und verließ schnellen Schrittes das Motel.( bị tổn thương ông ta quay gót và rời bỏ khách sạn với những bước nhanh)

4- đứng sau giới từ đòi sở hữu cách (statt, wegen, während…)
Sie lernten einander während des Karnevals kennen. họ làm quen nhau trong lễ hội hóa trang
Statt eines Gewinnes wird ein Verlust von einer halben Million erwartet. thay vì lời chỉ có một sự lỗ gần nữa triệu
Rauchen ist innerhalb des Gebäudes nicht gestattet. cấm hút thuốc trong tòa nhà này

5- làm thuộc từ cho một danh từ (thuộc từ bên phải – Rechtsattribut)
Er fährt den Wagen seines Bruders. Cậu ta lái xe của em anh ta
Dies ist eine Mitteilung des Büros für Öffentlichkeitsarbeit. Đây một thông tin của phòng công tác dân vận
Wie hoch ist das Risiko eines Scheiterns? Sự rũi ro thất bại có lớn không?

6- làm đồng vị ngữ (Apposition=là mội loại thuộc từ bên phải)
Er fährt den Wagen seines Schwagers, des Mannes seiner jüngsten Schwester. cậu ta lái xe của em rễ, chồng của em gái mình
Sie gedachten Herrn Liebermann, des verstorbenen Direktors der Firma họ tưởng niệm ông Liebermann, người giám đốc đã qua đời

[GR] Modalverben – Thái động từ

 

MODALVERBEN – THÁI ĐỘNG TỪ
A. Nói một cách khách quan (Die objektive Aussageweise) là thấy sao nói vậy, có sao nói vậy, không thêm ý kiến riêng hay hoài nghi về tình huống. Qua cách phát biểu khách quan thái-động-từ và chủ từ trong câu có một sự liên hệ rõ rệt.
Notwendigkeit – sự cần thiết
● Ich muss jetzt gehen (bây giờ tôi phải đi)
Fähigkeit – khả năng
● Das Mädchen kann Französisch (cô bé biết tiếng pháp)
Wunsch – nguyện vọng, ao ước
● Wir möchten gern verreisen (chúng tôi thích đi du lịch)

wollen = muốn

1. Wunsch, Wille (nguyện vọng, chủ ý, quyết tâm)
- Der Mann will arbeiten, findet aber keine Arbeit. (người đàn ông muốn làm việc nhưng không tìm ra chỗ làm)
- Ich will keinen Ärger mit meinem Chef. (tôi không muốn khó khăn với chef của tôi)
2. Absicht, Plan, Entschluß (ý định, kế hoặch, quyết định)
- Ich will jetzt zu meinem Freund gehen. (Tôi muốn đến nhà bạn tôi bây giờ)
- Wir wollen um eins fertig sein. (chúng tôi muốn làm xong việc lúc một giờ)
3. Bereitschaft (sẵn sàng)
- Anna will ihrer Mutter bei der Arbeit helfen. (Anna muốn giúp mẹ trong công việc)
- Er will dich unterstützen. (Anh ta mốn hỗ trợ cậu đó)

mögen = thích

1. Zuneigung, Sympathie (cảm tình, thiện cảm)
- Mögen Sie Katzen? (Chị thích mèo không vậy?)
- Peter mag Anna sehr gerne. (Peter rất thích Anna)
2. Lust, Bereitwilligkeit (hứng thú, thích thú)
- Das Mädchen möchte nähen lernen. (cô bé thích học may)
3. Auftrag (sự giao phó, sự ủy nhiệm)
- Herr Müller möchte morgen bei mir vorbeikommen. (Nói với ông Müller là mai ông hãy ghé lại tôi)

können = có thê

̉1. Möglichkeit, Gelegenheit (dịp tốt, cơ hội)
- Wenn er in der Stadt ist, kann er bei dir vorbeikommen. (nếu anh ta vào phố, có thể anh ta ghé qua nhà cậu )
- Von diesem Punkt aus kann man die ganze Stadt überblicken. (từ điểm này ta có thể thấy hết cả thành phố)
2. Fähigkeit (khả năng)
- Peter kann chinesisch. (Peter biết tiếng trung hoa)
- Er kann Tennis spielen. (cậu ta biết chơi quần vợt)
3. Gute Voraussetzung (điệu kiện tốt)
- Die Arbeit ist fertig. Ihr könnt nach Hause gehen. (việc đã xong, các bạn về được rồi)
4. Erlaubnis (được phép, cho phép̣)
- Du kannst mein Fahrrad benutzen. (bạn có thể dùng xe đạp của tôi được)

müssen = phải

1. Zwang (sự bắt buộc, sự cưỡng bách)
- Anna muß heute ihrer Mutter bei der Arbeit helfen. (Anna hôm nay phải giúp me trong công việc)
- Der Gastgeber muß seine Gäste begrüßen. (chủ nhà phải chào đón khách của mình)
- Der Vater muß seine Familie ernähren. (người cha phải lo nuôi gia đình)
- Ich muß jetzt nach Hause. Es ist schon spät. (tôi phải về thôi, trễ quá rồi)
2. Notwendigkeit (sự cần thiết, sự thiết yếu)
- Nach diesem Ereignis müssen wir das Weite suchen. (Sau biến cố đó chúng tôi đã bỏ chạy)
3. Empfehlung (sự đề cử, sự giới thiệu)
- Sie müssen das Buch unbedingt einmal lesen. (bà phải đọc cuốn sách này một lần đi)

sollen = nên

1. Auftrag (sự giáo phó, sự ủy nhiệṃ)
- Ich soll Ihnen Grüße von Herrn Meier bestellen. (ông Meier nhờ tôi chào ông đấy nhé)
- Die Kinder sollen zum Essen kommen. (bảo bé vào ăn cơm đi)
2. Pflicht, Forderung (bổn phận, trách nhiệm, lệnh)
- Man soll im Straßenverkehr rücksichtsvoll sein. (ta phải để tâm chú ý trong khi lưu thông trên đường)
3. Gebot, Gesetz (điều răn dạy, luật lệ)
- Du sollst nicht töten. (mầy không nên giết người)
4. Absicht, Plan, Pro¬gramm (ý định, dự tính, chương trình)
- Unser Straßenfest soll nächsten Sonntag stattfinden. (buổi liên hoan trong phố sẽ được tổ chức vào chủ nhật tới)
5. Voraussetzung (điều kiện)
- Die Sekretärin einer Exportfirma soll auch Fremdsprachen können. (thư ký của của một hãng xuất cảng nên biết ngoại ngữ)
6. Sinn und Zweck (ý nghĩa và mục đích)
- Was soll das werden? Das soll ein moderner Flughafen werden. (cái này trở thành gì đây? Nói đúng là thành một sân bay thật tối tân)

dürfen = được phép

1. Erlaubnis (sự được phép)
- Ihr dürft heute zum Schwimmen gehen. (hôm nay các con được phép đi bơi)
- In diesen Räumen darf geraucht werden. (trong những phòng này được phép hút thuốc)
2. Recht, Genehmigung, Befugnis (quyền hạn, toàn quyền)
- Ein Polizist darf nach den Personalpapieren fragen. (cảnh sát được quyền hỏi giấy tờ lý lịch)

 

B. Sự phát biểu một cách chủ quan (Die subjektive Aussageweise) là khi người diễn đạt về một tình huống thường cho thêm ý kiến riêng của mình, hoài nghi hay dự đoán về tình huống đó. Thái-động-từ trong cách phát biểu chủ quan chỉ giữ vai trò trung gian và thường được dịch bằng „quả quyết, không chừng, chắc là…“ Giả định II (Konjunktiv II) được dùng nếu sự hoài nghi hay dự đoán không mạnh mẽ lắm.

wollen (hoài nghi về lời quả quyết)
Zweifel an der Richtigkeit (hoài nghi câu nói)
- Er will in Amerika gelebt haben und spricht kaum Englisch. (anh ta quả quyết là đã sống bên Mỹ nhưng lại không nói được tiếng Anh )
- Die Müllers wollen ja im Lotto gewonnen haben. (gia đình Müller quả quyết là đã trúng xổ số)
Äußerung der Empörung (phát biểu sự tức giận)
- Sie wollen ein gebildeter Mensch sein und benehmen sich so schlecht! (bà quả quyết là dân có học mà lại cư xử thật xấu xa)
mögen
Eine Vermutung (sự phỏng đoán, sự đoán mò, sự hoài nghi)
- Er mag damals 19 Jahre alt gewesen sein. (Anh ta lúc đó độ chừng 19 tuổi)
Ausdruck der Gleichgültigkeit (biểu lộ sự lãnh đạm)
- Er mag ruhig kommen. Er kann nichts mehr ändern. (ông ấy cứ việc tới đi. Rồi ônh ta cũng chẳng thay đổi được gì đâu)
können
Vermutung (độ chừng, phỏng đoán, hoài nghi)
- Herr Müller kann auf seiner Geschäftsreise auch in Berlin gewesen sein. (Ông Müller không chừng ghé Bá linh trong chuyến doanh du)
- Du kannst recht haben. Es könnte der Briefträger gewesen sein. (Không chừng bạn đúng. Chắc là anh phát thư chứ không ai khác)
Ungeduldige Erwar¬tung (sự chờ nghóng)
- Er könnte jetzt wirklich seine Schulden bezahlen. (Bây giờ là lúc mà hắn trả nợ được rồi mà)
- Der Freund könnte den 16-Uhr-Zug genommen haben. (Người bạn không chừng lấy xe lửa chuyến 16 giờ)
müssen
Vermutung (độ chừng, phỏng đoán, hoài nghi)
- Sie müssen viel Geld haben, wenn Sie sich so einen Wagen leisten kön¬nen. (Đi xe loại đó thì chắc là chúng có nhiều tiền lắm)
- Dieser Mann muß der Täter gewesen sein. (Tên đàn ông này chắc là thủ phạm mà)
- Dann müsste er jeden Moment erscheinen. (rồi trong chốc lá nó sẽ đến mà)
Schlussfolgerung (kết luận, suy diễn ra)
- Ihr müßtet das jetzt verstanden haben, was ich euch erklärt habe. (Tụi bây chắc là đã hiểu hết những gì tao giải thích chứ)
- Sie müsste beim Chef sein, denn er verreist ja heute Nachmittag. (Chắc cô ấy đang ở phòng Chef, vì ông ta sẽ đi du lịch vào chiều mai)
dürfen
Vermutung (độ chừng, phỏng đoán, hoài nghi)
- Sie dürften inzwischen schon in München angekommen sein. (Không chừng họ đã đáp xuống München rồi thì phải)
- Diese Geschichte dürfte ihn interessieren. (Câu chuyện đó chắc làm cho anh ta quan tâm đến)
sollen
Information über einen Sach¬verhalt (lời đồn đãi, nghe đâu…)
- Bei euch soll es im Winter sehr kalt sein. (Bên các anh nghe đâu là lạnh lắm)
Einräumung einer Möglichkeit (giả thuyết)
- Sollten Sie mein Angebot annehmen, teilen Sie es mir bitte umgehend mit! (Nếu bà chấp thuận đề nghị xin báo cho chúng tôi ngay)
- Sie sollte eigentlich im Büro sein, denn die Mittagspause ist schon vorbei. (cô ta chắc ở trong văn phòng vì buổi nghỉ trưa đã qua rồi)
Zweifelnde Frage (sự nhoài nghi, sự phân vân)
- Sollte Soll er das wirklich getan haben? (có thiệt là hắn ta làm không đây?)

[GR] MẠO TỪ ĐƯỢC SỬ DỤNG THẾ NÀO

 

Mạo từ được sử dụng như thế nào?

Lần đầu tiên khi nói đến một người hay một vật, mạo từ bất định sẽ được dùng vì chúng ta chưa có một khái niệm hay thông tin rõ ràng về người hay vật đó:

1- Ein Junge spielt Fußball auf der Straße (một cậu bé chơi bóng đá trên đường)
2- Ein rotes Auto hält vor der Bäckerei. (một chiếc xe màu đỏ ngừng trước tìệm bánh)
3- Ein kleiner Hund läuft seinem Besitzer hinterher. (một con chó nhỏ chạy theo sau chủ nó)

Nếu bây giờ câu chuyện đưọc tiếp tục mạo từ xác định sẽ được sử dụng bởi vì
• chúng ta đã có một số thông tin về những người hay vật đó
hay nói đúng hơn
• chúng ta chỉ nói về người và vật vừa kể trên (xác định) và trong tiếng Việt có thêm chữ ấy, đó, đấy …
• nếu có một nguời hay vật mới xuất hiện thì chúng chỉ được dùng với mạo từ bất định như phần trên.

1- Der Junge heißt wahrscheinlich Michael oder Mike. (cậu bé đó tên Michael hay Mike gì đó)
2- Eine junge Dame steigt aus dem roten Auto. (một cô gái trẻ leo ra khỏi xe màu đỏ ấy)
3- Der Besitzer nimmt den Hund auf den Arm und überquert die Straße (người chủ ẳm con chó lên tay và đi qua đường)

Ở số nhiều mạo từ bất định sẽ biến thành vô mạo tự (Nullartikel)

1- Auf der Straße stehen Männer. (nhiều người đàn ông đứng trên đường)
2- Neben den Männern stehen Kinderwagen. (cạnh bên những người đàn ông ấy có nhiều xe đẩy trẻ con)
3- In den Kinderwagen liegen Babys. (trong mấy xe ấy có nhiều bé sơ sinh)
————————————————————————-
Mạo từ xác định đươc sử dụng khi:

1- người hay vật đã được biết rõ ràng
- Das Baby schreit. (đúa bé con khóc)
- Die Mutter gibt dem Baby den Schnuller (bà mẹ cho đứa bé cái nấm vú)
- Dann geht die Mutter in die Küche. (sau đó bà ấy đi vào bếp)

2- người hay vật đã được nói đến trong câu chuyện hay đàm thoại trước đó
- Dort steht ein Mann. Der Mann hat einen Hut. Der Hut ist schwarz.
(một người dằn ông đứng kia – ông ta có cái nón – cái nón đó màu đen)
- Iris hat ein neues Auto. Das Auto kaufte sie von einem Bekannten.
(Iris có một chiếc xe mới – Chiếc xe đó cô mua lại của một người quen)

3- ngưòi hay vật chỉ hiện hữu một lần: sông, núi, quốc gia với mạo từ, tên riêng, hồ
- sông: die Donau, die Elbe, der Main, die Mosel, der Neckar, der Rhein, die Weser, …
- núi rừng: die Alpen, der Bayrische Wald, die Eifel, der Harz, der Schwarzwald, …
- hồ: der Bodensee, der Chiemsee, die Müritz, der Starnberger See, …
- quốc gia: die Türkei, der Irak, der Iran, die Niederlande, die USA, …
- hành tinh: die Erde, der Jupiter, der Mars, der Merkur, der Mond, der Saturn …

4- ngày giờ tháng năm hay số thứ tự
- Heute ist der zehnte August. (hôm nay là ngày 10 tháng 8)
- Morgen haben wir den vierundzwanzigsten April. (mai là 24 tháng 4)
- Hartmut trinkt schon das achte Glas Bier. (Harmut đã uống ly thứ tám rời đấy)

5- sự so sánh tuyệt đối
- Frank ist der schnellste Schwimmer. (Frank là người lội nhanh nhất)
- Wo steht das höchste Gebäude der Welt? (Nhà cao nhất thế giới ở đâu?)
- Welche Frau hat die schönsten Beine? (người đàn bà nào có đôi chân đẹp nhất)

[GR] TRỢ TỪ – MODALPARTIKEL

 

Trợ từ chỉ thái cách (Modalpartikel)

Những trợ từ này thường được sử dụng trong các đàm thoại. Người phát biểu khi dùng những trợ từ đó sẽ làm cho câu chuyện được sống động hơn hoặc làm cho người nghe phải để ý nhiều đến chi tiết của lời nói chuyện. Người nói có thể nhấn mạnh một điểm nào trong câu nói hoặc cho thêm màu sắc vào những lời đang trao đổi với người đối diện.

Trợ từ (phụ ngữ) thường đứng chính giữa câu, sau động từ và đai từ.

ngạc nhiên

  • Das ist aber praktisch!  Thật là quá tiện lợi
  • Das ist eigentlich eine tolle Idee! Nói cho đúng thì một ý nghĩ hay
  • Die Lampe ist ja* ziemlich teuer! Đèn gì mà mắc thế
  • Hier ist es aber voll! Đây đông quá rồi

yêu cầu, ra lệnh

  • Denk ruhig noch einmal nach. Hãy suy cho chín chắn đi
  • Könnten Sie es mir vielleicht schicken? Vậy anh có thể gửi cho tôi được không?
  • Komm doch mal her! Tới đây ngay
  • Gehen Sie doch hin! Cô hãy đi đến đấy đi
  • Tu das ja* / bloß / nur nicht! Đừng có mà làm việc ấy

cam phận, nhẫn nhục, chịu đựng

•      Das ist eben so! chuyện thường tình mà

  • Dann versuchen wir es halt noch einmal. Đành thử lại lần nữa thôi
  • Dann muss ich das Auto eben verkaufen. Vậy đành phải bán xe thôi
  • Ihm fehlt halt die Disziplin. Ôi cậu ta lúc nào cũng thiếu kỹ luật

trách móc, khiển trách

  • Bist Du denn wahnsinnig?? Bộ anh điên à?
  • Was hast Du Dir denn dabei gedacht? Vậy bà nghĩ gì trong đầu khi làm chuyện ấy?
  • Das hättest Du mir doch sagen müssen! cậu phải nói cho tôi biết chứ
  • Das kannst Du doch nicht machen! Sao bạn lại làm như thế chứ!

lưu tâm, lưu ý, ưa thích

  • Was gibt es denn zu Essen? Hôm nay ăn gì thế nhỉ?
  • Hast Du denn keinen Hunger? Bộ con không đói à?
  • Was macht eigentlich Tim heute? Thằng Tim hôm nay nó làm gì nhỉ?
  • Warst Du eigentlich schon in dem neuen Club? Cậu đã từng vào câu lạc bộ mới này chưa?

bực mình, tức giận

  • Diese Übung verstehe ich einfach nicht!! Bài tập khỉ gió tớ chả hiểu gì cả
  • Das wird mir jetzt einfach zu viel! Thôi đủ rồi nhe
  • Das ist vielleicht ein Service! Đúng là thứ phục vụ gì đâu ấy
  • Er hat vielleicht laut geredet! Sao cậu ấy to mồm thế cơ chứ lị

quen thuộc / dễ hiểu, thường tình

  • Das ist ja nichts Neues bei ihm! Cô ấy lúc nào chả thế
  • Das hätte ich mir ja denken können. Sao lúc ấy tớ ngu như thế không biết
  • Dass es ihr passiert, war ja klar. Chuyện ấy đến với cô ta ai cũng thấy trước được mà
  • Das war‘s? Dann kann ich ja gehen. Xong rồi, cậu biến được rồi đấy
  • Du kannst ja nichts dafür. Không phải lỗi của chị mà

 

1- „aber“, „ja“ và „auch“ diễn tả sự bất ngờ

• Das freut mich aber, dass du wieder gesund bist. (tớ thật là vui mừng là cậu đã khỏe trở lại)

• Du bist ja gar nicht krank (mày đâu có bịnh gì đâu nà)

• Du bist ja auch auf der Party (cậu cũng có mặt trong buổi nhảy đầm mà lị)

 

2- „bloß“, „ja“ và „nur“ diễn tả một sự cảnh báo (được dùng ở mệnh lệnh cách)

• Lass das ja sein! (Đừng làm việc đấy nhé)

• Leg das bloß wieder hin! (Hãy đê cái đó xuống lại đi!)

• Werde nur nicht gegenüber deinem Vater frech! (Phải xem chừng lời nói của con đó nhe)

 

 

3- „denn“, „eigentlich“ (ý1-làm cho câu hỏi vui vẽ hơn| ý2-bất ngờ tiêu cực)

• Wie heißt deine neue Freundin eigentlich? (Bạn gái mới của cậu tên gì nhỉ)

• Wie viel Uhr haben wir eigentlich? (Trể như thế rồi sao)

• Was hast du denn da gemacht? (Con đã làm gì vậy hở)

 

4- „doch“ có nhiều cách để sử dụng:

a) khiển trách: Hör doch auf mich. Das habe ich dir doch gesagt! (hãy nghe tao đi chứ. Chuyện đó tao đã nói trước với mày rồi mà)

b) yêu cầu: Komm doch einfach mal vorbei (hãy đến thăm tớ đi mà)

c) lưỡng lự: Du liebst mich doch oder? (anh thương em mà, phải không nhỉ)

d) biết trước: Es ist doch jedem bekannt, dass er nicht gewinnen kann. (ai cũng biết là nó không bao giờ thắng được mà)

 

5- „eben“ và „halt“ diễn tả sự cam phận, nhẫn nhục

• Das Leben ist nicht gerade einfach (đời sống thiệt là không đơn giản một chút nào hết cả)

 

6- „eigentlich“ diễn tả sự chỉ trích hay kinh ngạc

• Eigentlich ist er ein guter Schüler (thật ra thì cậu ấy là một học sinh giỏi, nhưng không ngờ..)

• Mein Mann kommt eigentlich immer spät (Chồng tôi thật ra thì lúc nào cũng về trể)

 

 

[GR] SỰ SO SÁNH HƠN

 

1. Bậc căn bản của tính từ
Khi học đến phần so sánh tính từ chúng ta bắt đầu ở bậc Positiv (căn bản). Ở bậc này chúng được dùng để diễn đạt đặc tính, màu sắc, trạng thái:
• Das Haus ist hoch (ngôi nhà cao)
• Peter ist fleißig. (Peter siêng năng)
• Der Kuchen ist gut. (cái bánh ngọt ngon)

2. So sánh bằng
Để so sánh bằng chúng ta phải dùng trợ từ so sánh WIE (như là, bằng)
• Der Baum ist so hoch wie das Haus. (cây này cũng cao bằng ngôi nhà)
• Herbert ist gleich clever wie Gertrude. (Herbert cũng khôn như Gertrude)
• Der Film war nicht so gut wie das Buch. (Truyện phim không hay bằng truyện viết)

3. Từ so sánh:
Những từ sau đây thường được dùng trong những trường hợp so sánh bằng:
so … wie (cũng……. bằng)
gleich … wie (cũng……. bằng)
ebenso … wie (cũng ….. bằng)
genauso … wie (cũng ….. bằng)
doppelt so … wie (…….gấp đôi……)
• Das Mittel war so teuer wie nutzlos. (chất này đã mắc mà cũng chẳn lợi gì)
• Der Film war genauso gut wie das Buch. (truyện phim cũng hay như truyện viết)
• Der Schulweg ist jetzt halb so lang wie vorher. (đưòng đi học chỉ ngắn bằng phân nửa lúc trước)

4. Sự so sánh hơnBậc Komparativ là bậc cao hơn của tính từ, dùng để diễn đạt sự không bằng nhau. Để so sánh hơn ta phải thêm vĩ tố -er và trợ từ so sánh ALS (-er als = hơn là): nếu âm gốc của tĩnh từ là vần đơn với a, o, u chúng sẽ biến âm thành ä ö ü
• Der Bruder ist groß. Er ist größer als sein Bruder. (nó lớn hơn em nó)
• Diese Schraube ist 5mm länger als die andere. (con ốc này dài hơn con kia 5 ly)
• Der zweite Teil ist noch spannender als der erste. (phần hai còn hay hơn phần một)

5. Dạng so sánh hơn Dạng so sáng hơn của tính từ cũng có thể được dùng như thuộc từ bên trái của danh từ;
• Der größere Bruder (người anh cao hơn )
• Ich brauche zehn 5mm längere Schrauben (tôi cần 10 con vít loại dài hơn 5 ly)

6. So sánh hai tính từ
Bậc so sánh hơn ít được sử dụng để so sánh hai tính từ, ngoại trừ những tính từ như lang (dài), breit (rộng), tief (sâu), hoch (cao)
• Der Schrank ist höher als breit. (cái tủ cao hơn là rộng)
• Der Graben ist tiefer als lang. (cái hố sâu hơn là dài)

Khi so sánh hai tính từ thường phải dùng những từ so sánh như:
mehr ………. als (nhiều hơn là)
eher …………als (đúng hơn là)
weniger ….. als (ít hơn là)
minder ……..als (tệ hơn là, ít hơn là)
• Wir waren mehr tot als lebendig (chúng tôi chết nhiều hơn là sống)
• ein eher ohrenbetäubendes als gutes Lied (bản nhạc nghe chói tai đúng hơn là hay)
• Der 2. Film war minder spannend als der erste. (phim thứ 2 ít hồi hộp hơn phim thứ 1)
Als cũng được dùng khi so sánh hơn với những từ như: anders (khác hẳn), kein (không cái nào), niemand (không người nào), nichts (không cái gì cả), umgekehrt (ngược lại)
• Amerikaner sind anders als Europäer. (người Mỹ thường khác hơn người Âu)
• Ihr wart ganz anders als sonst. (Các bạn hôm nay khác hơn thưòng)
• anders als erwartet (khác hơn là mong đợi)
• Das neue System verursacht nichts als Kosten. (hệ thống mới chỉ làm tốn hơn thôi)
• Es lief umgekehrt, als ich erwartet hatte. (mọi việc xảy ra ngược lại với gì tôi chờ đợi)

Denn (còn lại trong tiếng Anh= than → bigger than….)
Trợ từ so sánh denn chỉ còn sử dụng rất ít;
• besser denn je (tốt hơn bao giờ hết)
• schöner denn je (đẹp hơn bao giờ hết)
• öfter denn je (thường hơn mọi khi)
và dùng để thay thế khi hai chữ ALS đi cạnh nhau:
• Ich würde mich eher als sparsam denn als geizig bezeichnen. (tôi xem tôi là nguời tiết kiệm hơn là người keo kiệt)
Để so sánh kém có thể dùng minder als và weniger als (cùng nghĩa: ít hơn, kém hơn)
• Er ist weniger fleißig als sein Bruder. (nó ít siêng hơn anh nó)
• Der zweite Film war minder spannend. (phim số 2 ít hồi hộp hơn)
• Diese Schraube ist 5mm weniger lang als die andere. (con ốc này ngắn hơn 5 ly)
• der weniger fleißige der beiden Brüder (cậu ta là người ít siêng hơn trong 2 anh em)
Bậc so sánh hơn nhiều lúc cũng được dùng ngoài „sự so sánh“ để phát biểu một cường độ yếu hơn của một tính từ:
• eine längere Reise (một chuyến du lịch hơi đài)
• eines der kleineren Mitgliedländer der EU (một trong những nước hội viên nhỏ của EU)
• ein älterer Herr (một người hơi già)
• die reicheren Einwohner der Stadt. (những nghười hơi giàu của thành phố)
Dạng (không) so sánh này thường gặp ở những cặp tính từ đối ngược như: gut-schlecht (tốt-xấu), kurz-lang (ngắn-dài), klein-groß (bé-lớn), jung-alt (trẻ-già), arm-reich (nghèo-giàu)
7. Sự so sánh nhất
Bậc Superlativ là bậc cao nhất trong mọi sự so sánh của tính từ.
Chúng có dạng không thay đổi: am Adjektiv+sten am → schönsten
Khi đứng làm thuộc từ bên trái chúng sẽ mang dạng: Adjektiv+st- →
• Das schönste Mädchen Sie ist die schnellste Läuferin. (cô đẹp nhất là người chạy lẹ nhất)
• Die Ferien in Südafrika waren meine weiteste Reise. (chuyến nghỉ hè ở Nam Phi là chuyến đi du lịch xa nhất của tôi)
Sự so sánh nhất được sử dụng khi nào cần phải so sánh ba phần tử với nhau. Khi chỉ có hai phần tử để so sánh ta dùng sự so sánh hơn.
• die jüngste der drei Schwestern (cô trẻ nhất của ba chị em)
• die jüngere der beiden Schwestern (cô trẻ hơn của hai chị em)
*tính từ thuộc tính bên trái (Linksattribut) biến đổi tùy theo mạo tự đi kèm phía trước, thì
*tính từ vị ngữ (Prädikativ) lại không thay đổi hay biến cách (unflektiert).
tính từ thuộc tính bên trái:
. ein junges Mädchen (một cô gái trẻ)
. ein jüngeres Mädchen (một cô gái trẻ hơn)
. das jüngste Mädchen (cô gái trẻ nhất)
tính từ vị ngữ: (tính từ+sein/bleiben/werden = vị ngữ/Prädikat)
. das Mädchen ist jung (cô bé đây trẻ -> trẻ là vị ngữ)
. dieses Mädchen ist jünger (cô bé này trẻ hơn)
. und sie da ist am jüngsten (và cô bé kia trẻ nhất)

. Du spielst gut. (bạn chơi giỏi/trạng từ chỉ thể cách)
. Du spielst besser als gestern. (bạn chơi giỏi hơn hôm qua)
. Von uns allen spielst du am besten. (bạn chơi giỏi nhất trong đám chúng ta)
Bậc so sánh nhất luôn phải viết nhỏ
So sánh kém nhất được dùng với “am wenigsten” hoặc “am mindesten”
• Er ist der am wenigsten fleißige Schüler der Klasse. (nó là học trò ít siêng nhất lớp)
• Von diesen drei Aufgaben ist die letzte am mindesten spannend. (trong ba truyện thì truyện cuối ít hồi hộp nhất)
• die Uno-Konferenz über die am wenigsten entwickelten Länder (Buổi hội nghị về các quốc gia ít ohát triển nhất)
8. Tính từ tuyệt đối
Tính từ tuyệt đối là tính từ không thể dùng để so sánh được nữa:
tot (chết), lebendig* (sống), schwanger (có bầu), dreieckig (ba góc), schriftlich (viết ra giấy), stumm (câm), kinderlos (vô sinh), unvergleichbar (không so sánh được), unilateral (một chiều)
* lebendig = sống động (với nghĩa này có thể so sánh được)
Ngoài ra những tính từ đã phát biểu một cường độ cũng là tính từ tuyệt đối: absolut (tuyệt đối), maximal (cao nhất), minimal (thấp nhất), total (toàn số), extrem (cực đoan), einzig (duy nhất)

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.