Ngữ Pháp Cơ Bản

[GR] LÚC NÀO KHÔNG CẦN MẠO TỰ

 

Không cần mạo từ trước
A- danh từ trừu tượng (Abstrakta) đang diễn đạt những đặc tính chung hay cảm xúc không xác định rõ ràng. Danh từ trừu tượng này thường đứng ở Akkusativ = trực cách hay đứng trực tiếp sau một giới từ.
1- Wer Kinder haben will, der sollte viel Geld, Zeit und Geduld mitbringen. (Ai muốn có con thời phải có nhiều tiền, thời giờ và rất nhiều kiên nhẫn.)
2- Ohne Hilfe konnte der Schüler die Aufgabe nicht lösen. (Không có sự giúp đỡ học trò không giải bài tập này được.)
3- Udo ist echt super. Er hat Mut, Kraft, Intelligenz und Durchsetzungsvermögen. (Udo thật là super. Anh ta dũng cảm, mạnh mẽ, khôn ngoan và kiên trì.)

Những danh từ trừu tượng khác thường được sử dụng: Angst, Ausdauer, Dummheit, Durst, Ehrgeiz, Fleiß, Freude, Geduld, Glück, Hass, Hitze, Hunger, Intelligenz, Kälte, Kraft, Liebe, Musik, Mut, Neid, Pech, Ruhe, Seele, Treue, Verstand, Vertrauen, Würde, (… sự sợ sệt, chịu đựng, ngu dốt, khát, tham vọng, siêng năng, vui mừng, kiên nhẫn, hạnh phúc, ghét, nóng nãy, đói, không ngoan, lạnh, sức mạnh, tình yêu, nhạc, gan dạ, ghen tương, xui xẻo, im lặng, tâm hồn, chung thủy, hiểu biết, tin tưởng, phẩm giá…. )

B- Sự xưng hô hay chức vụ không xác định rõ ràng
1- Guten Tag, Frau Lehmann! (Xin chào bà Lehmann)
2- Auf Wiedersehen, Herr Professor Doktor Lauterbach. (Xin tạm biệt giáo sư thạc sĩ Lauterbach)
3- Professor Wahnwitz bekommt eine Auszeichnung als Ehrendoktor. (Giáo sư Wahnwitz đã được tuyên dương là thạc sĩ danh dự.)

C- Nghề nghiệp không xác dịnh rõ ràng (+động từ “sein” và “werden” và sau liên từ “als”)
1. Thomas will Arzt werden. (Thomas muốn trở thành bác sĩ)
2. Frau Simone-Schotter ist Justizministerin. (Bà Simon-Schnotter là bà bộ trưởng tư pháp)
3. Der Student arbeitet schon seit Jahren als Taxifahrer. (Cậu sinh viên làm việc với từ cách tài xế taxi mấy năm nay)

D- Tên riêng không xác định rõ ràng
1- Susi küsst Volker. Sandra liebt Berthold. (Susi hôn Volker. Sara yêu Berthold.)
2- Frank ist Adrians Bruder. (Frank ist der Bruder von Adrian) (Frank là anh của Adrian)
3- Isolde studiert in Aachen. (Isolde học ở (đại học) Aachen)

E- số nhiều của mạo từ bất định
1. Dort steht ein Auto. Dort stehen Autos. (Ở đó có một chiếc xe. Ở đó có nhiều xe)
2. Hast du einen Stift für mich? Hast du Stifte für mich? (Bạn có một cây bút chì cho tôi (mượn) không? Bạn có nhiều bút chì cho tôi (mượn) không?)
3. Eine junge Frau ist meist sehr attraktiv. Junge Frauen sind meist attraktiv. (Một cô gái trẻ thường hấp dẫn. Mấy cô gái trẻ thường quyến rũ.)

F- Danh từ sau sự chỉ mức độ, trọng lượng và số luợng
1. Ich hätte gern eine Tasse Kaffee für meine Frau und für mich ein Glas Bier. (Cô hãy đem cho vợ tôi một tách cà phê và cho tôi một ly bia.)
2. Bringst du noch Kartoffeln mit? (Mình hãy mua khoai tây đấy nhé.)
3. Die Kühe des Bauern produzieren täglich mehr als 10.000 Liter Milch. (Mấy con bò của anh nông trại cho mỗi ngày hơn cá 10000 lít sữa.)

G- Những vật chất và chất liệu không đếm được và không xác định rõ ràng
1. Die Uhr des Professors ist aus reinem Gold. (Cái đồng hồ của giáo sư hoàn toàn bằng vàng)
2. Auf der Party gibt es Bier, Limo, Cola, Säfte, Mineralwasser und Wein. (Ở chỗ liên hoan có bia, nước chanh, Cola, nước trái cây ép, nước suối và rượu vang.)
Thêm vào đó: Alkohol, Benzin, Beton, Bier, Blei, Brot, Butter, Eisen, Erdöl, Fleisch, Geld, Glas, Gold, Holz, Kaffee, Kohle, Leder, Luft, Milch, Öl, Salz, Sand, Seide, Silber, Stahl, Tee, Wasser, Wein, Wolle, Zucker,… (Rượu, xăng, bêtông, bia, chì, bánh mì, bơ, sắt, dầu hỏa, thịt, tiền, gương, vàng, gỗ, cà-phê, than, da thuộc, không khí, sữa, dầu, muối, cát, lụa, bạc, kim loại, trà, nước, rượu vang, len, đường……)

I- Các quốc gia không xác định rõ ràng
• Pedro ist eingebürgert worden. Endlich ist er Deutscher. (Pedro đã được nhập tịch. Cuối cùng anh ta là người Đức)
• An unserer Universität studieren Türken, Russen, Amerikaner und Franzosen. (Tại đại học chúng tôi có lắm người Thổ nhỉ kỳ, Nga, Mỹ và Pháp đến học.)
• Mein Nachbar kommt aus Rom. Er ist Italiener. (Láng giềng của tôi tới từ La mã. Anh ta là người Ý đại lợi.)

J- Tên các quốc gia, các thành phố và các Âu
1. Amerika ist ein großer Kontinent. (Mỹ quốc là một âu lớn.)
2. Ich war schon in Berlin, Paris, New York, London, Moskau und in Genf. (Tôi đã từng ở Bá linh, Ba lê, Nữu ước, Luân đôn, Mạc tư khoa và Genève.) Pedro kommt aus Spanien und Luis aus Mexiko. (Pedro đến từ Tây ban nha và Luis từ Mễ tây cơ)

Một vài quốc gia có sẳn mạo từ bắt buộc: (giống đực hay cái hoặc số nhiều) der Irak, der Iran, der Jemen, der Libanon, der Sudan, die Dominikanische Republik, die Mongolei, die Schweiz, die Slowakei, die Türkei, die Tschechei, die Niederlande (Plural), die USA (Plural), die Philippinen (Plural).

K. Ca dao
Ohne Fleiß kein Preis. Không siêng năng không có giải thưởng
Arbeiten bringt Brot, faulenzen Hungersnot. Việc làm đem cái no, lười biếng đem cái đói tới.
Liebe macht blind. Yêu làm mù quáng
Lieber ein Ende mit Schrecken als ein Schrecken ohne Ende. chấm dứt một việc khủng khiếp tốt hơn là một việc khủng khiếp không có sự chấm dứt.
Kleider machen Leute. áo quần làm ra trưởng giả
Lügen haben kurze Beine. dấu đầu lòi đuôi

[GR] BỐN CÁCH – KASUS DES NOMENS

 

BỐN CÁCH – KASUS DER NOMEN
Do đâu chúng ta có 4 CÁCH?
Các CÁCH nói lên sự quan hệ giữa DANH TỪ/ĐẠI TỪ với những từ loại khác trong câu.

DANH TỪ/ĐẠI TỪ có thể giữ vai trò của một
- CHỦ TỪ (Subjekt),
- TÚC TỪ (Objekt/Ergänzung),
- TRẠNG NGỮ (Adverbiale/Angabe)
- mà không bao giờ được giữ vai trò một VỊ NGỮ (Prädikat) vì chúng được dành riêng cho ĐỘNG TỪ.

ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ và GIỚI TỪ chi phối DANH TỪ (cũng như ĐẠI TỪ, MẠO TỪ và THUỘC NGỮ) và bắt DANH TỪ phải biến cách (đổi từ cách 1 qua cách 2, 3 hay 4)

Trong ngữ pháp chúng ta nói đến LÝ THUYẾT ĐỊNH TRỊ CỦA ĐỘNG TỪ (Verbvalenz). Lý thuyết này cho thấy là mỗi động từ, tính từ hay danh từ đều đòi hỏi một hay nhiều túc từ ở trong một CÁCH nào đó. (tương đương như hóa trị)
Để hiểu rõ bốn CÁCH chúng ta phải biết phân biệt các loại TÚC TỪ:

1. túc từ chủ cách hay chủ từ – NominativObjekt/S:
- Das Kind lacht. (đứa bé cười)-> WER oder WAS lacht?
2. túc từ sở hữu – GenitivObjekt/O2:
- Diese Familie bedarf unserer Hilfe. (gia đình này cần sự giúp đỡ của chúng ta) -> WESSEN bedarf diese Familie?
3. túc từ gián tiếp – DativObjekt/O3:
- Wir helfen dem Mann. (chúng tôi giúp đỡ người đàn ông này) -> WEM helft ihr?
4. túc từ trực tiếp – AkkusativObjekt/O4:
- Das Mädchen trifft ihren Bekannten. (cô gái gặp người quen cô ấy) -> WEN oder WAS trifft das Mädchen.
5. túc từ vị trí – SituativErgänzung:
- Die Fremden wohnen in Bonn. (những người lạ cư trú ở Bonn) -> WO wohnen die Fremden?
6. túc từ định hướng – DirektivErgänzung:
- Die Schüler fahren nach Paris. (các học trò đi xe đến Bá lê) -> WOHIN fahren die Schüler?
7. túc từ chỉ cường độ – ExpansivErgänzung:
- Der Film dauert zwei Stunde. (Phim này dài hai tiếng) -> WIE LANGE dauert der Film?
8. túc từ danh cách – NominalErgänzung/GN:
- Herr Müller ist Arzt. (ông Müller là bác sĩ) -> WER oder WAS ist Herr Müller? (nhiều sách dùng GleichsetzungsNominativ=tương đương chủ cách)

● Khi nói đến “động từ đi với cách 4”có nghĩa là chúng ta muốn nói “động từ đòi túc từ trực tiếp”….

động từ đi với
CÁCH 1/NOMINATIV: sein, werden, bleiben, heißen…+GN
CÁCH 2/GENITIV: bedürfen, gedenken, sich bedienen, harren….+G
CÁCH 3/DATIV: schaden, gehören, gelingen………..+D
CÁCH 4/AKKUSATIV: kaufen, nehmen, besitzen…….+A
GIỚI TỪ : denken an, danken für, warten auf….+PO

tính từ đi với
CÁCH 2: voll, eingedenk, ledig, bar, verlustig, sicher, würdig ……+G
CÁCH 3: ähnlich, egal, kalt, fremd, böse, heiß, warm, peinlich ……+D
CÁCH 4: alt, breit, dick, hoch, lang, schwer, tief, wert …………+A
GIỚI TỪ: arm an, bereit zu, verantwortlich für…….+PO

giới từ đi với
CÁCH 2: trotz, statt, wegen, während, laut, dank, aufgrund…+G
CÁCH 3: zu, nach, von, mit, ab, bei, außer, entgegen, seit….+D
CÁCH 4: bis, um, durch, entlang, ohne, gegen, für, wider……+A
CÁCH 3 hay 4 : an, auf, in, hinter, vor, unter, über, neben, zwischen  +A/D

CÁCH 1 hay CHỦ CÁCH:
danh từ làm chủ từ: Der Mann hat keine Zeit. Die Frau spricht mit ihm.
CÁCH 2 hay SỞ HỮU CÁCH:
danh từ làm túc từ sở hữu: Das Kind bedarf deiner Hilfe. Sie schämen sich des Fehlers.
CÁCH 3 hay GIÁN CÁCH:
danh từ làm túc từ gián tiếp: Die Frau gratuliert dem Kind. Sie hören der Lehrerin zu.
CÁCH 4 hay TRỰC CÁCH:
danh từ làm túc từ trực tiếp: Sie rufen seinen Namen. Wir kaufen diese Bücher.

Danh từ và đại từ sẽ ở
CÁCH 1 nếu làm
1. chủ từ – die Frau kauft ein Buch.
2. túc từ danh cách – der Mann ist Mechaniker.
3. đồng vị ngữ – Herr Müller, ein Arzt, wohnt hier.
4. lời chào – guten Tag, Frau Lehman – sehr geehrter Herr Müller!
5. tất cả danh từ, mạo từ và đại từ đều ở dạng nguyên thủy NOMINATIV trước khi chúng bị động từ, tính từ hoặc giới từ chi phối.

Danh từ và đại từ sẽ ở
CÁCH 2 nếu làm
1. túc từ sở hữu cho động từ – er bedarf meiner Hilfe.
2. túc từ sở hữu cho tính từ – er ist sich keines Fehlers bewusst.
3. trạng ngữ thời gian – eines Tages kommen wir zurück.
4. thuộc ngữ sở hữu – wir finden das Auto des Lehrers.
5. giới từ đòi sở hữu – wegen des Wetters bleiben wir zu Hause.
6. đồng vị ngữ – er fährt das Auto des Sohnes, eines bekannten Autors.

Danh từ và đại từ sẽ ở
CÁCH 3 nếu làm
1. túc từ gián tiếp cho động từ – wir antworten der Lehrerin.
2. túc từ gián tiếp cho tính từ – er ist meinem Bruder sehr ähnlich.
3. gián tiếp tự do – du bist mir zu schlau. – er trägt dem Gast den Koffer. – sie putzt dem Kind die Nase. (túc từ gián tiếp bỏ được mà câu vẫn còǹ đủ ý nghĩa)
4. giới từ đòi gián tiếp – die Frau geht zum Artz. – ich schreibe mit dem Füller.
5. giới từ hoán đổi chỉ vị trí – er sitzt auf dem Stuhl. – wir sind im Büro. – das Bild hängt an der Wand.
6. giới từ hoán đổi không mục tiêu – er geht neben mir. – ihr lauft hinter ihm her.
7. đồng vị ngữ – das Auto gehört Peter, einem Arzt.

Danh từ và đại từ sẽ ở
CÁCH 4 nếu làm
1. túc từ trực tiếp cho động từ – mein Vater liest eine Zeitung.
2. túc từ trực tiếp cho tính từ – der Tisch ist einen Meter hoch.
3. túc từ đòi nguyên mẫu – ich höre den Freund singen. – wir sehen das Kind kommen. (túc từ làm chủ từ của nguyên mẫu)
4. hai túc từ trực tiếp – ich nenne ihn einen Dummkopf.
5. trạng ngữ chỉ thời gian – das Kind geht jeden Tag zur Schule.
6. trạng từ chỉ nơi chốn – wir steigen den Berg hoch.
7. giới từ đòi trực tiếp – ich laufe durch den Park.
8. giới từ hoán đổi chỉ hướng – wir fahren an das Meer. – sie hängt das Bild über den Tisch.
9. đồng vị ngữ – er begrüßt den Mann, einen Arzt.
10. lời chào, lời chúc – guten Tag! guten Morgen! – gute Nacht! – guten Appetit! – frohe Ostern! frohes Fest! – alles Gute! – gutes Neues Jahr! – vielen Dank!

Chú ý: vì danh từ khi biến cách không đổi dạng (ngoài Genitiv ra) nên chúng ta phải theo dõi MẠO TỪ/QUÁN TỪ vì chúng mang dấu hiệu biến đổi của danh từ. Nếu trong câu không có mạo từ thì tính từ sẽ mang dấu hiệu biến cách đó.

Từ viết tắt: A=Akkusativ|D=Dativ|G=Genitiv|O2=Genitivobjekt|O3=Dativobjekt|O4=Akkusativobjekt|
GN=Gleichsetzungsnominativ|PO=Präpositionalobjekt|S=Subjekt

[GR] PERFEKT MIT “SEIN”

 

PERFEKT mit SEIN

Động từ thay đổi trạng thái
verdunsten, platzen, brechen, verblühen, versteinern, vertrocknen, explodieren, einstürzen, bersten.
genesen, erkranken, kollabieren, erblinden, erstarren, verarmen, vereinsamen,
aufwachen, einschlafen.

Động từ thay đổi vị trí
fallen, steigen, sinken, abspringen, folgen, umkehren, zurückkehren.
fliehen, abhauen, entkommen, ausbrechen, entgleisen, umziehen.
kommen, ankommen, immigrieren, einkehren, einsteigen, antanzen, eintreffen.
landen, stranden, wassern.

Động từ cử động
schwimmen, rudern, tanzen, surfen, segeln, schweben.

Động từ xê dịch
laufen, gehen, rennen, spazieren gehen, reisen, wandern.

Động từ chỉ sự xuất hiện:
erscheinen, auftreten, entstehen, auftauchen, auffallen, einfallen.

Động từ chỉ sự biến mất:
sterben, aussterben, verschwinden, erlöschen, verhallen.

Động từ chỉ sự đổi chỗ hay biến dạng
verdunsten, platzen, abhauen, ankommen

Động từ chỉ sự đổi qua một trạng thái mới
erstrahlen, erglühen, erklingen, ertönen, erdröhnen, erzittern, aufstrahlen, aufglimmen

Động từ chỉ việc từu trượng
scheitern, glücken, fehlschlagen, gelingen, misslingen, passieren, geschehen, erfolgen,
unterlaufen, verjähren, verfallen, ablaufen

BEISPIELE
1) Wir sind in Lübeck ausgestiegen. Chúng tôi xuống xe ở Lübeck
2) Wann bist du gekommen? Bạn đến lúc nào
3) Daniel ist schneller gelaufen als sein Bruder. Daniel chạy lẹ hơn em nó
4) Der Apfel ist vom Baum gefallen. Trái bom rớt từ cây bom
5) Wohin seid ihr gefahren? Mấy bạn lái xe đi đâu?
6) Der Zug ist pünktlich eingelaufen. Xe lửa chạy vào ga đúng giờ.
7) Fritz ist auf den Baum geklettert. Fritz trèo lên cây
8) Patrik ist in die USA gereist. Patrik đã đi du lịch ở Mỹ
9) Die Rehe sind im Wald verschwunden. Chú nai biến mất vào rừng
10) Die Freunde sind in den Zug eingestiegen. Mấy bạn đã leo lên xe lửa.
11) Der Dackel ist unter das Sofa gekrochen. Con chó chui xuống gầm xô pha
12) Sie sind vorgestern umgezogen. Họ đã dọn nhà hôm kia
13) Die Rehe sind aus dem Gehege ausgebrochen. Nai sổ chuồng
14) Die Schüler sind vor dem Schulrat aufgestanden. Học sinh đứng dậy trước thanh tra
15) Wo bist du ihm begegnet? Mày gặp nó ở đâu?
16) Das Tier ist über den Zaun gesprungen. Con vật đã phóng qua hàng rào
17) Die Gäste sind vor einer Stunde weggegangen. Khách đã đi trước đây một giờ
18) Das ängstliche Kind ist zu der Mutter geflüchtet. Bé sợ quá chạy tới mẹ
19) Wer ist verschwunden? Ai trốn đi rồi?
20) Ist die neue Obstlieferung schon eingetroffen? Hàng trái cây đã giao chưa?
21) Das Flugzeug aus Rom ist schon gelandet. Máy bay từ La mã đã hạ cánh
22) Die Wanderer sind in die Berghütte eingekehrt. Kẻ phiêu lưu trở lại mái tranh anh ta
23) Wann sind die Gäste eingetroffen? Khách đã đến lúc nào?
24) Ein junges Kätzchen ist entlaufen. Mèo con đã chạy lạc
25) Hans ist über eine Baumwurzel gestolpert. Hans vấp rễ cây bị té
26) Das Kind ist in das zu dünne Eis eingebrochen. đứa bé đã bị sụp ở mặt băng mõng
27) Wir sind in Kassel in den ICE umgestiegen. Chúng tôi đổi xe qua ICE ở Kassel
28) Der neue Pullover ist beim Waschen eingelaufen. Áo len đã thun lại sau khi giặt
29) Der Wal ist gestrandet. Cá voi đã mắc cạn

BEISPIELE
1) Das Kind ist schnell eingeschlafen Đứa bé đã thiếp ngủ thật nhanh
2) Der Gartenteich ist schon zugefroren. Hồ trong vườn đã đông cứng
3) Die Sommerblumen sind schon verblüht. Bông hoa mùa hè đã tàn lụi
4) Mein Großvater ist vor zehn Jahren gestorben. Ngoại tôi đã mất trước đây 10 năm
5) Seit gestern sind die Tulpen aufgeblüht. Từ hôm qua bông tuy-líp đã nỡ
6) Das Kühlwasser des Autos ist verdampft. Nước trong bình xe đã bốc hơi
7) Die Lava des Vulkans ist bereits erstarrt. Phún thạch từ núi lửa đã cứng lại
8) In Afrika sind viele Menschen verhungert. Ở Phi châu có nhiều người chết đói
9) Die Schönheit der Blumen ist vergangen. Cái đẹp của hoa qua mau
10) Das Kind ist gerade aufgewacht Cậu bé vừa tĩnh giấc
11) Sie ist an Grippe erkrankt. Bà ấy bị bịnh cúm
12) Im Winter sind viele Pflanzen erfroren. Vào mùa đông nhiều cây cỏ bị chết cóng.
13) Die Gläser sind erklungen. những cái ly kêu lẽng kẽng
14) Ein Lied ist erklungen. một bài hát vang lên

BEISPIELE
1) Ein neuer Stadtteil ist entstanden. một vùng phố mới được dựng lên
2) Mir ist eine Lösung eingefallen! tôi mới nảy ra một giải đáp
3) Da ist ein Fehler aufgetreten. vừa có một lỗi xuất hiện

BEISPIELE
1) Ein Unfall ist passiert. một tai nạn đã xảy ra
2) Mir ist ein Fehler unterlaufen. tôi đã làm lỗi ngoài ý muốn
3) Etwas Schreckliches ist geschehen! một chuyện tàn khốc đã xảy ra
4) Die Lieferung ist binnen drei Monaten erfolgt. sự giao hàng đã hoàn thành trong ba tháng
5) Der Gutschein ist verfallen phiếu mua hàng miễn phí đã quá hạn
6) Der Versuch ist gescheitert / geglückt. thí nghiệm đã không thành công/ thành công
7) Er ist an seiner Aufgabe gescheitert. anh ta đã không thành công với việc làm của mình
8) Seine Arbeit ist misslungen. việc làm anh ta không thành công
9) Er ist gestern 40 Jahre alt geworden Hôm qua ông ta đã được 40 tuổi
10) Es ist ihm nicht gelungen, den Zug zu erreichen. Anh ta đã không theo kịp xe lửa
11) Wann bist du das letzte Mal in Berlin gewesen? Lần chót anh ở Bá linh lúc nào?
12) Wo bist du so lange gewesen Bạn đã đi đâu mất biệt vậy?
13) Wir sind seinen Vorschlägen gefolgt. Chúng tôi làm theo đề nghị của ông ấy
14) Was ist aus deinem Freund geworden? Bạn của ông đã trở thành gì rồi?
15) Die Ehe von Max und Anja ist leider gescheitert. Vợ chồng Max và Anja đã tan vỡ
16) Was ist mit eurem alten Auto geschehen? Xe của mấy cậu bị gì vậy?
17) Was ist auf der Autobahn bei Helmstedt passiert? Việc gì xảy ra trên xa lộ gần Helmstedt
18) Seid ihr gestern noch lange bei Eva geblieben? Hôm qua các bạn còn ở lại nhà Eva lâu không
19) Die Küken sind vor einer Stunde geschlüpft. Mấy chú gà con đã nở cách đây 1 giờ
20) Wo bist du geboren? Mày sinh ngày nào?

[Gr] PARTIKEL – PHỤ NGỮ

 

Trợ từ chỉ thái cách (Modalpartikel)
Những trợ từ này thường được sử dụng trong các đàm thoại. Người phát biểu khi dùng những trợ từ đó sẽ làm cho câu chuyện được sống động hơn hoặc làm cho người nghe phải để ý nhiều đến chi tiết của lời nói chuyện. Người nói có thể nhấn mạnh một điểm nào trong câu nói hoặc cho thêm màu sắc vào những lời đang trao đổi với người đối diện.
Trợ từ (phụ ngữ) thường đứng chính giữa câu, sau động từ và đai từ.
ngạc nhiên
• Das ist aber praktisch! Thật là quá tiện lợi
• Das ist eigentlich eine tolle Idee! Nói cho đúng thì một ý nghĩ hay
• Die Lampe ist ja* ziemlich teuer! Đèn gì mà mắc thế
• Hier ist es aber voll! Đây đông quá rồi
yêu cầu, ra lệnh
• Denk ruhig noch einmal nach. Hãy suy cho chín chắn đi
• Könnten Sie es mir vielleicht schicken? Vậy anh có thể gửi cho tôi được không?
• Komm doch mal her! Tới đây ngay
• Gehen Sie doch hin! Cô hãy đi đến đấy đi
• Tu das ja* / bloß / nur nicht! Đừng có mà làm việc ấy
cam phận, nhẫn nhục, chịu đựng
• Das ist eben so! chuyện thường tình mà
• Dann versuchen wir es halt noch einmal. Đành thử lại lần nữa thôi
• Dann muss ich das Auto eben verkaufen. Vậy đành phải bán xe thôi
• Ihm fehlt halt die Disziplin. Ôi cậu ta lúc nào cũng thiếu kỹ luật
trách móc, khiển trách
• Bist Du denn wahnsinnig?? Bộ anh điên à?
• Was hast Du Dir denn dabei gedacht? Vậy bà nghĩ gì trong đầu khi làm chuyện ấy?
• Das hättest Du mir doch sagen müssen! cậu phải nói cho tôi biết chứ
• Das kannst Du doch nicht machen! Sao bạn lại làm như thế chứ!
lưu tâm, lưu ý, ưa thích
• Was gibt es denn zu Essen? Hôm nay ăn gì thế nhỉ?
• Hast Du denn keinen Hunger? Bộ con không đói à?
• Was macht eigentlich Tim heute? Thằng Tim hôm nay nó làm gì nhỉ?
• Warst Du eigentlich schon in dem neuen Club? Cậu đã từng vào câu lạc bộ mới này chưa?
bực mình, tức giận
• Diese Übung verstehe ich einfach nicht!! Bài tập khỉ gió tớ chả hiểu gì cả
• Das wird mir jetzt einfach zu viel! Thôi đủ rồi nhe
• Das ist vielleicht ein Service! Đúng là thứ phục vụ gì đâu ấy
• Er hat vielleicht laut geredet! Sao cậu ấy to mồm thế cơ chứ lị
quen thuộc / dễ hiểu, thường tình
• Das ist ja nichts Neues bei ihm! Cô ấy lúc nào chả thế
• Das hätte ich mir ja denken können. Sao lúc ấy tớ ngu như thế không biết
• Dass es ihr passiert, war ja klar. Chuyện ấy đến với cô ta ai cũng thấy trước được mà
• Das war‘s? Dann kann ich ja gehen. Xong rồi, cậu biến được rồi đấy
• Du kannst ja nichts dafür. Không phải lỗi của chị mà

1- „aber“, „ja“ và „auch“ diễn tả sự bất ngờ
• Das freut mich aber, dass du wieder gesund bist. (tớ thật là vui mừng là cậu đã khỏe trở lại)
• Du bist ja gar nicht krank (mày đâu có bịnh gì đâu nà)
• Du bist ja auch auf der Party (cậu cũng có mặt trong buổi nhảy đầm mà lị)

2- „bloß“, „ja“ và „nur“ diễn tả một sự cảnh báo (được dùng ở mệnh lệnh cách)
• Lass das ja sein! (Đừng làm việc đấy nhé)
• Leg das bloß wieder hin! (Hãy đê cái đó xuống lại đi!)
• Werde nur nicht gegenüber deinem Vater frech! (Phải xem chừng lời nói của con đó nhe)

3- „denn“, „eigentlich“ (ý1-làm cho câu hỏi vui vẽ hơn| ý2-bất ngờ tiêu cực)
• Wie heißt deine neue Freundin eigentlich? (Bạn gái mới của cậu tên gì nhỉ)
• Wie viel Uhr haben wir eigentlich? (Trể như thế rồi sao)
• Was hast du denn da gemacht? (Con đã làm gì vậy hở)

4- „doch“ có nhiều cách để sử dụng:
a) khiển trách: Hör doch auf mich. Das habe ich dir doch gesagt! (hãy nghe tao đi chứ. Chuyện đó tao đã nói trước với mày rồi mà)
b) yêu cầu: Komm doch einfach mal vorbei (hãy đến thăm tớ đi mà)
c) lưỡng lự: Du liebst mich doch oder? (anh thương em mà, phải không nhỉ)
d) biết trước: Es ist doch jedem bekannt, dass er nicht gewinnen kann. (ai cũng biết là nó không bao giờ thắng được mà)

5- „eben“ và „halt“ diễn tả sự cam phận, nhẫn nhục
• Das Leben ist nicht gerade einfach (đời sống thiệt là không đơn giản một chút nào hết cả)

6- „eigentlich“ diễn tả sự chỉ trích hay kinh ngạc
• Eigentlich ist er ein guter Schüler (thật ra thì cậu ấy là một học sinh giỏi, nhưng không ngờ..)
• Mein Mann kommt eigentlich immer spät (Chồng tôi thật ra thì lúc nào cũng về trể)

[Gr] SEIT hay là VOR

 

SEIT ODER VOR
Seit = từ (kể từ một thời điểm ở quá khứ về sau) 1- chỉ một đoạn thời gian dài sau khi bắt đầu ở một thời điểm trong quá khứ mà diễn biến vẫn chưa chấm dứt và còn tiếp tục. 2- những động từ với ý kéo dài theo thời gian như leben, wohnen, arbeiten, laufen, schlafen, kennen…. (durative Verben) được dùng

Vor = trước (trước một thời điểm trong quá khứ) 1- chỉ một thời điểm trong quá khứ và diễn biến đã chấm dứt sau thời điểm đó 2- những động từ chỉ sự hoàn tất hay hay thay đổi trạng thái như einschlafen (thiếp ngủ), sterben, verheiraten (có gia đình), einziehen (dọn nhà vào), kommen, kennenlernen (làm quen), anfangen (bắt đầu), aufhören (ngưng)… (perfektive Verben) đuợc sử dụng

• Ich kenne den Mann seit vier Jahren. (tôi quen biết ông ấy từ 4 năm nay và còn đang quen)
- Ich habe den Mann vor vier Jahren kennen gelernt. (tôi đã làm quen với ông ta trước đây 4 năm)
• Der Film läuft schon seit einer Viertelstunde. (phim đã chiếu được 15 phút và đang chạy tiếp)
- Der Film hat schon vor einer Viertelstunde angefangen. (phim đã bắt đầu trước đây 15 phút và sẽ không bắt đầu lại)
• Sein Freund lebt seit einigen Jahren nicht mehr. (bạn anh ta không còn sống từ mấy năm nay)
- Sein Freund ist vor einigen Jahren gestorben. (bạn anh ta đã chết trước đây mấy năm)
• Wir wohnen seit einigen Tagen hier. (chúng tôi cư ngụ đây từ mấy ngày nay)
- Wir sind vor einigen Tagen hier eingezogen. (chúng tôi dọn vào ở đây trước đây mấy ngày)
• Sie hat seit vierzehn Tagen geheiratet. (cô ta có chồng từ hai tuần nay và sẽ còn ở lâu với ảnh)
- Sie ist vor vierzehn Tagen verheiratet. (cô ta lấy chồng trước đây hai tuần và đổi qua là bà không cô nữa)
• Er lebt seit 3 Monaten in Deutschland. (cậu ta sống từ 3 tháng nay ở Đức và sẽ còn ở miết)
- Er ist vor drei Monaten nach Deutschland gekommen. (cậu ta đã tới Đức cách đây 3 tháng)
• Die Bücherei ist seit zwei Wochen wieder geöffnet. (tiệm sách đã mở lại từ hai tuần nay và sẽ mở dài dài)
- Die Bücherei ist vor zwei Wochen wieder eröffnet worden. (tiệm sách đã được mở lại sau khi sửa)

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.