[Gr] Các Thì Trong Tiếng Đức (Zeitenform)

 
3 Flares Facebook 0 Google+ 3 3 Flares ×

Ueberblick_Zeitformen

I. Định nghĩa:

Trong tiếng Đức có 6 thì cơ bản: Präsens, Perfekt, Imperfekt / Präteritum, Plusquamperfekt , Futur I và Futur 2. Chúng ta sẽ cùng học cách sử dụng chúng với 2 động từ lernen (động từ có qui tắc) và sehen (động từ bất qui tắc) nhé.

II. Cách Sử Dụng:

zeiten3_1

1. Präsens: Được dùng để mô tả sự kiện tại thời điểm hiện tại , hoặc trong tương lai gần (tương lai đã được định sẵn).

2. Perfekt: Miêu tả, nhấn mạnh 1 sự việc đã xảy ra trong quá khứ, đã kết thúc.

zeiten4

3. Imperfekt / Präteritum: Kể lại, báo cáo lại 1 sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

4. Plusquampefekt: Miêu tả 1 sự việc xảy ra trong 1 thời gian xác định trong quá khứ.

Lưu ý: Plusquamperfekt không bao giờ dùng đơn lẻ mà luôn được dùng kèm với Präteritum như ví dụ dưới đây:

BeispielPerfektPraeteritum

5. Futur I: Sử dụng cho phỏng đoán, hi vọng vào tương lai hoặc hiện tại.

6. Futur II: Sử dụng cho giả sử về một vấn đề gì đó sẽ xảy ra tại 1 thời điểm cụ thể trong tương lai.

zeiten5

III. Các Động Từ Bất Qui Tắc:

Trong tiếng Đức, các động từ có qui tắc như lernen gọi là các động từ yếu và đều có cách chia động từ giống nhau. Các động từ như sehen, gehen, geben là những động từ bất qui tắc hay còn gọi là các động từ mạnh, để nắm vững được cách chia của các động từ này các bạn tham khảo thêm tại đây nhé.

Để nắm vững cách sử dụng các thì trong tiếng Đức các bạn làm bài tập online Tại Đây nhé:

3 Flares Facebook 0 Google+ 3 3 Flares ×

27 comments

  1. anh ơi cho e hỏi _ khi nào dùng wenn và khi nào dùng falls trong câu điều kiện.
    _làm sao để biết câu điều kiện đấy có thể xảy ra hay k xảy ra ạ trong hiện tại ạ,hay tùy vào hoàn cảnh câu
    zB:wenn ich Zeit habe,helfe ich dir
    Wenn ich Zeit hätte, würde ich dir helfen.
    _có quy tắc nào chuyển từ danh từ sang tính từ và ngược lại k ạ,hay nó bất quy tắc mình phải học thuộc ạ

    • ducfuctap

      điều kiện trong thực thể/Indikativ thường xảy ra nếu điều kiện được thỏa mãn
      ngược lại trong giả định thể thì nói thế nhưng không bao giờ nghĩ là điều kiện sẽ được thỏa mãn

    • ducfuctap

      bấm nút FB ở̉ phía trên vào trang đó tải “danh sách các bài đã đăng” và tìm hai bài “Wortbildung” tải xuống tham khảo

    • ducfuctap

      falls, wenn và sofern cùng nghĩa, dùng từ nào cũng vậy thôi, trong danh sach bài đã đăng tìm bài Nebensätze và bài Subjunktionen đọc

  2. Cho em hỏi khi nao sử dụng dass.khi nào sử dụng ob. Em hay nhầm 2 mẫu này lắm. em cám ơn

    • ducfuctap

      Sự khác biệt giữa OB và DASS
      Liên từ ob có hai phương diện (Ja/Nein). “OB” sẽ không cho thấy rõ trong mệnh đề phụ là sự cố có đúng hay sai, có xảy ra hay không, được hay không được. Tình huống trong câu “DASS” chỉ cho thấy một phương diện đơn giản: không có gì để nghi ngờ và dễ hiểu theo một cách nào đó.
      ob (là)
      vô sự kiện:
      es ist noch offen, ob…. (chưa rõ ràng là…)
      es steht nicht fest, ob…. (chưa chắc chắn là…)
      sự hoài nghi:
      es ist ungewiss, ob…. (không chắc chắn là…)
      sich im Unklaren sein, ob…. (không rõ ràng là….)
      sự bấp bênh:
      es ist unsicher, ob…. (không chắc chắn là )
      sự bất định:
      es ist unbestimmt, ob…. (không khẳng định, không xác định là)
      es ist fraglich, ob… (còn đáng ngờ là…)
      sự thiếu hiểu biết:
      es ist nicht bekannt, ob… (không biết rõ là…)
      nicht wissen, ob … (không biết là…)
      nicht sagen können, ob… (không thể nói là…)

      dass (là, rằ̀ng)
      sự kiện:
      es ist eine Tatsache, dass… (sự việc là…)
      es steht fest, dass … (rõ ràng là…)
      sự nhất quyết:
      es ist gewiss, dass …(nhất quyết là…)
      sich im Klaren sein, dass … (rõ ràng là…)
      sự chắc chắn:
      es ist sicher, dass… (chắc chắn là…)
      sự xác định:
      bestimmt wissen, dass … (biết chắc là…)
      es steht außer Frage, dass … (không có gì để nghi ngờ là…)
      sự hiểu biết:
      es ist bekannt, dass … (ai cũng biết là…)
      wissen, dass… (biết là…)
      sagen können, dass… (có thể nói là)

      - Wissen Sie, ob er um 10 Uhr ankommt?
      - Wissen Sie etwa nicht, dass er um 10 Uhr ankommt?
      - Ich kann nicht sagen (= Ich weiß nicht), ob es ihm schlecht geht.
      - Ich kann nicht sagen, dass es mir schlecht geht.t)
      OB cũng được dùng nếu cần phải lựa chọn một việc trong nhiều việc khác nhau.

      động từ đi với “dass”: denken, fürchten, glauben, hoffen, stimmen, vermuten
      Warum denkst du, dass Peter durch die Prüfung fällt?
      Ich denke nicht, dass es heute noch regnen wird.
      Ich fürchte, dass sie ihn verlassen wird.
      Ich glaube nicht, dass Sabine heute noch kommt.
      Er glaubt, dass Kai das Geld gestohlen hat.
      Ich hoffe nicht, dass du von der Schule fliegst.
      Ich hoffe darauf, dass Oscar mir helfen wird.
      Stimmt es, dass Ludwig Sabine geküsst hat?
      Es stimmt leider, dass er seinen Job verloren hat.
      Ich vermute, dass unser Sohn heimlich raucht.

      động từ đi với “ob”: keine Ahnung haben, s. fragen, nachforschen, prüfen, neugierig sein
      Ich habe keine Ahnung, ob Sylvia verheiratet ist.
      Ich frage mich, ob du mich noch liebst.
      Warum forschst du nicht nach, ob er das Geld hat.
      Helmut prüft, ob er genug Geld hat.
      Ewald ist neugierig, ob Ute einen Freund hat.

  3. Bạn ơi? Cho mình hỏi cấu trúc của
    Als và wenn như thế nào
    als +S+ ….
    Wenn+S+…
    Dấu 3 chấm là cộng thêm gì ạ?

    • ducfuctap

      als + S + Präteritim chuyện chỉ xả ra một lần ở quá khứ
      wenn + S + các thì khác chuyện xảy ra nhiều lần

      wenn, als
      a) Wenn der Wecker morgen früh um 7 Uhr klingelt, muss ich sofort aufstehen.
      b) Jedes Mal / Immer wenn es an der Tür läutet, erschrickt er furchtbar.
      Er erschrak jedes Mal, / immer, wenn es an der Tür läutete.
      c) Sooft wir in den Garten kommen, begrüßt uns unsere Nachbarin.
      d) Als er das Feuer bemerkte, rannte er sofort aus dem Haus.

  4. Chào bạn. Mình rất thắc mắc về lùi thì trong tiếng đức. Mình mới bắt đầu hôm nay học về lùi thì và cảm thấy rất khó khăn. Như là “nach dem” chuyển thành Nachdem ….vv….
    Bạn có thể giúp mình không. Mình cảm ơn nhiều nha

    • ducfuctap

      Nach dem Essen gingen wir spazieren -> Nachdem wir gegessen hatten, gingen wir spazieren.
      Chắc trò đang học về Umformung hay Verbalisierung phải không?
      biên rõ ràng hơn với ví dụ qua -> duc.fuc.tap@gmx.de
      hay vào trang FB tải ’270 bài đã đăng’ tìm bài Umformungen về đọc

      • Không ạ. Cái mình đang học nó tương tự như cái ví dụ của phần 4 plusquamperfekt mà bạn đưa ra ấy. Ví dụ như. Nach dem Abendessen sehe ich fern =》 Nachdem ich das Abendessen genommen habe, sehe ich fern. Cái của mình đang học liên quan rất nhiều đến Nachdem. Vordem.. bevor .Während, nachher, vorher, vv,,v,,. Hôm đó mình nghỉ học nên không hiểu được rõ. Rất mong nhận được sự giúp đỡ từ bạn. Bạn có thể giải thích cho mình với được không ạ.

        • ducfuctap

          trò cho thầy biết trò đang học giáo trình nào và đang học bài gì, trang mấy, level mấy, thầy không thể đoán mò được

  5. Können Sie mir sagen, was der Unterschied zwischen Perfekt und Päteritum ist?

    • ducfuctap

      Das Präteritum bezeichnet ein vergangenes Geschehen, das für die Gegenwart des Erzählens keine Bedeutung mehr hat. Zum Erzählen gebraucht man Präteritum. (Thì quá khứ diễn đạt̉ một sự kiện trong quá khứ và sự kiện đó không còn dính dáng gì với hiện tại -> quá khứ xa)
      . Es war einmal ein alter König.
      . Der zweite Weltkrieg begann im Jahr 1939.

      Das Perfekt bezeichnet (hiện tại hoàn thành dùng để diễn đạt -> có thể gọi là quá khứ gần)
      1. ein vergangenes Geschehen, dessen Folgen noch nachwirken. (một sự kiện ở quá khứ mà hậu quả còn ảnh hưởng tới hiện tại)
      . Ich habe schon gegessen. (jetzt bin ich satt.)
      . Er hat nicht schlafen können. (und jetzt ist er müde)
      2. die Vorzeitigkeit zur Gegenwart (thời gian quá khứ cận hiện tại)
      . Wenn er pünktlich nach Hause gekommen ist, sitzt er jetzt vor der Glotze.
      . Ich habe Peter vor dem Kino getroffen und jetzt gehen wir ins Café.
      3. in der Umgangssprache benutzt man Perfekt zum Erzählen (dùng để kể chuyện trong đời sống hằng ngày)
      . Nach dem Essen habe ich meinen Freund besucht und dann bin ich zu Oma gefahren.

  6. Können sie bitte mir helfen ? Wann können wir geworden benutzen? Danke ^^

  7. Hallo Lehrer,
    iich habe ein Problem über Futur 1 und Futur 2. Futur 1 habe ich schon lange Zeit gelernt und natürlich verstehe ich ganz klar. Jetzt will ich noch Futur 2 lernen. Wenn ich die HA darüber machen, habe ich immer Fehler. Ich weiß noch nicht, in welchem Fall muss ich Futur 1 oder Futur 2 verwenden?
    Könnten Sie mir bitte ganz Detail erklären (Beispielsweise, wenn möglich!)
    Für Ihre Hilfe danke ich Ihnen im voraus
    Mit freundlichen Grüßen
    Jenny Tang

    • Deutsch Lieber

      Hi Jenny Tang,

      höffentlich hast du nun die Antworte. Ich bin zu beschäftigt in der lezten drei Monaten, deswegen kann ich leider nicht deine Frage antworten.

      also, über F1 und F2 werde ich auf vietnamesich erklären. dann kannst du besser verstehen.

      F1: Nói về một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.

      Marianne ist sehr verliebt. Sie wird ihn wohl bald heiraten. (Marianne đang yêu say đắm, cô ấy sẽ cưới anh ta sớm thôi )

      F2: Nói về một sự việc sẽ hòan thành trong tương lai, hoặc lời tiên đoán. Rất ít khi được sử dụng.

      In 100.000 Jahren werden neuartige Lebewesen den Planeten Erde erobert haben. (Trong khoảng 100.000 năm nữa, các cá thể sống mới sẽ xâm chiếm Trái đất).

      Cám ơn bạn đã đặt câu hỏi và chúc bạn học tốt tiếng Đức nhé.

  8. bạn ơi cho mình hỏi, mình muốn nói điều ước muốn.
    Ich wuesche ich koennte im August nach Deutschland fliegen. viết như thế đúng không bạn

    • Hi,

      bạn có thể nói như thế này:

      Ich hoffe, dass ich nach deutschland im August fliegen kann.

    • Hallo Ban, Nếu bạn muốn dùng động từ wünschen thì câu của bạn phải sưả lại 1 tí nhé
      “ich wünschen mir, dass ich im August nach DL fliegen kann”
      Jenny Tang

  9. cho mình hỏi phải sử dụng der, die, das như thế nào là đúng.
    mình thấy khó quá.

  10. Bạn cho mình hỏi khi nào thì sử dụng Akkusativ, khi nào thì sử dụng Dativ, mình cứ hay bị lẫn lộn giữa 2 cái này. Mong bạn giúp

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
3 Flares Facebook 0 Google+ 3 3 Flares ×