Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Đức Online

4 Flares Facebook 0 Google+ 4 4 Flares ×

1. Các Thì Trong Tiếng Đức (Zeitenform)

2. Câu Bị Động (Passivsatz)

3. Động Từ Phản Thân (Reflexive Verben)

4. Biến Đổi Danh Từ Sang Số Nhiều (Pluralbildung)

5. Từ Nối (Konjunktionen)

6. Giới Từ (Präpositionen)

7. Trợ Động Từ (Modalverben)

4 Flares Facebook 0 Google+ 4 4 Flares ×
 

11 comments

  1. mình có bài tập này mình nghĩ là dùng mạo từ xác định và không xác định để hoàn thành câu
    nhưng mình không biết là câu nào thì dùng mạo từ xác định khi nào thì dùng mạo từ không xác định
    mà dùng mạo từ xác định thì điền mạo từ nào
    Giờ mình rất rối không biết phải làm sao
    bạn có thể giải thích và làm mẫu cho mình một câu trong bài tập được không?
    bài tập:điền vào những hậu tố hoặc dạng rút gọn phù hợp .
    1. Das fahrrad fährt gegen ein_Baum

    • ducfuctap

      Mạo từ được sử dụng như thế nào?

      Lần đầu tiên khi nói đến một người hay một vật, mạo từ bất định sẽ được dùng vì chúng ta chưa có một khái niệm hay thông tin rõ ràng về người hay vật đó:

      1- Ein Junge spielt Fußball auf der Straße (một cậu bé chơi bóng đá trên đường)
      2- Ein rotes Auto hält vor der Bäckerei. (một chiếc xe màu đỏ ngừng trước tìệm bánh)
      3- Ein kleiner Hund läuft seinem Besitzer hinterher. (một con chó nhỏ chạy theo sau chủ nó)

      Nếu bây giờ câu chuyện đưọc tiếp tục mạo từ xác định sẽ được sử dụng bởi vì
      • chúng ta đã có một số thông tin về những người hay vật đó
      hay nói đúng hơn
      • chúng ta chỉ nói về người và vật vừa kể trên (xác định) và trong tiếng Việt có thêm chữ ấy, đó, đấy …
      • nếu có một nguời hay vật mới xuất hiện thì chúng chỉ được dùng với mạo từ bất định như phần trên.

      1- Der Junge heißt wahrscheinlich Michael oder Mike. (cậu bé đó tên Michael hay Mike gì đó)
      2- Eine junge Dame steigt aus dem roten Auto. (một cô gái trẻ leo ra khỏi xe màu đỏ ấy)
      3- Der Besitzer nimmt den Hund auf den Arm und überquert die Straße (người chủ ẳm con chó lên tay và đi qua đường)

      Ở số nhiều mạo từ bất định sẽ biến thành vô mạo tự (Nullartikel)

      1- Auf der Straße stehen Männer. (nhiều người đàn ông đứng trên đường)
      2- Neben den Männern stehen Kinderwagen. (cạnh bên những người đàn ông ấy có nhiều xe đẩy trẻ con)
      3- In den Kinderwagen liegen Babys. (trong mấy xe ấy có nhiều bé sơ sinh)
      —————————————————————————————
      Mạo từ xác định đươc sử dụng khi:

      1- người hay vật đã được biết rõ ràng
      - Das Baby schreit. (đúa bé con khóc)
      - Die Mutter gibt dem Baby den Schnuller (bà mẹ cho đứa bé cái nấm vú)
      - Dann geht die Mutter in die Küche. (sau đó bà ấy đi vào bếp)

      2- người hay vật đã được nói đến trong câu chuyện hay đàm thoại trước đó
      - Dort steht ein Mann. Der Mann hat einen Hut. Der Hut ist schwarz.
      (một người dằn ông đứng kia – ông ta có cái nón – cái nón đó màu đen)
      - Iris hat ein neues Auto. Das Auto kaufte sie von einem Bekannten.
      (Iris có một chiếc xe mới – Chiếc xe đó cô mua lại của một người quen)

      3- ngưòi hay vật chỉ hiện hữu một lần: sông, núi, quốc gia với mạo từ, tên riêng, hồ
      - sông: die Donau, die Elbe, der Main, die Mosel, der Neckar, der Rhein, die Weser, …
      - núi rừng: die Alpen, der Bayrische Wald, die Eifel, der Harz, der Schwarzwald, …
      - hồ: der Bodensee, der Chiemsee, die Müritz, der Starnberger See, …
      - quốc gia: die Türkei, der Irak, der Iran, die Niederlande, die USA, …
      - hành tinh: die Erde, der Jupiter, der Mars, der Merkur, der Mond, der Saturn …

      4- ngày giờ tháng năm hay số thứ tự
      - Heute ist der zehnte August. (hôm nay là ngày 10 tháng 8)
      - Morgen haben wir den vierundzwanzigsten April. (mai là 24 tháng 4)
      - Hartmut trinkt schon das achte Glas Bier. (Harmut đã uống ly thứ tám rời đấy)

      5- sự so sánh tuyệt đối
      - Frank ist der schnellste Schwimmer. (Frank là người lội nhanh nhất)
      - Wo steht das höchste Gebäude der Welt? (Nhà cao nhất thế giới ở đâu?)
      - Welche Frau hat die schönsten Beine? (người đàn bà nào có đôi chân đẹp nhất)

  2. Xin chào Anh Chị
    Mình đã học tiếng Đức hơn 1 tháng rồi. Nhưng thật sự trong đầu ko hình dung được gì cả vì
    1. Mình ko có time nhìu cho việc học vì đi làm và gia đình
    2. Mình 28t rồi. Lúc đầu ham học lắm, nhưng mới có 1/2 phần A1.1 thấy khủng khiếp quá. Học mình cũng gáng học để thi lấy bằng A1 nhưng học như mình thì k biết bao jo mới đậu
    3. Mình cố nhồi nhét ngữ pháp vào đầu để có thể duy trì tư tưởng và vận hành nói sau này nhưng mình ko làm được. Mình cũng ko biết sau nữa. Học trên lớp thì hiểu. Về nhà quên sạch
    4.những ngữ pháp A1 mình cảm giác sợ nó vì mình ko biết nó như thế nào. Mà Thầy dạy riêng ở nhà dạy qua loa thôi. Ko biết có giống trong viện Gothe ko. Mình thấy làm bài tập nhiu hon là học hoặc tự học thôi. Mà tự học thi ko biết j cả
    Mong được tư vấn của bạn. Mình bối rối quá.
    Chân thành cảm ơn Anh Chị

    • ducfuctap

      nói cho đúng thì ngoại ngữ lúc nào cũng dựa trên căn bản ngữ vựng, như vậy ai biết nhiều ngữ vựng thì hi vọng nghe và hiểu nhanh hơn những người khác, vì một từ không có trong đầu thì có nghe ngàn lần cũng không hiểu. thầy đang dạy cho nhiều trò và ngữ pháp không có ngữ vựng thì không khác gì ôtô không xăng. ngữ vựng và ngữ pháp sẽ được thắm nhuần từ từ qua những bài tập hằng ngày và như vậy bài tập rất quan trọng. trò có thể bấm nút fb ở trên qua trang fb tìm danh sách các bài đã đăng và kiếm giáo trình đức việt về học.

  3. anh chị cho em hỏi sao từ. Schwimmen—> geschwimmen ạ?
    em thấy trong từ điển họ chuyển thành: geschwommen.
    vielen dank!

    • ducfuctap

      đó là cái bẩy nhỏ để xem học trò có xem chừng không mà thôi
      - schwimmen -> geschwommen (lội -> đã lội)
      có một động từ tác động là schwemmen -> làm lủ lụt, làm tràn đầy, đây là động từ yếu và chia với haben ở .
      Perfekt: schwemmen -> geschwemmt (Schwemmung = lủ lụt)

  4. Chân thành cảm ơn bạn,

    Bài tập rất đầy đủ và hữu ích.

  5. Cảm ơn bạn rất nhiều, bài tập rất rất bổ ích. Bạn có thể cung cấp cho mình một số bài đọc dạng comprehension để mình có thể tự luyện ở nhà ko? Mình đang đặt mục tiêu học tiếng Đức trong 6 tháng. Không biết làm nổi không nữa. Hè

  6. Em k biet vi tri cua nicht trong cau dat nhu the nao.Ca nha co ai biet chi dum em voi

    • Có những vị trí của nicht trong câu như sau:
      1.truoc tính từ: ich bin nicht verheiratet.
      2. Trước tên: ich bin nicht Trang.
      3. Trước giới từ: das ist nicht zu Hause.
      4. Trước đại từ quan hệ: das ist nicht mein Buch
      5. Cuối câu: um 10uhr kann ich nicht.
      Nhưng trên đây chỉ là lý thuyết, trên thưcj tế khi viết câu bạn chỉ cần nhớ bạn muốn phủ định cái gì thì đặt nicht trước nó, muốn phủ định cả câu thì đặt cuối câu.

  7. danke schön!! vô cùng bổ ích ạ :x

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
4 Flares Facebook 0 Google+ 4 4 Flares ×