Author Archives: ducfuctap

ducfuctap

The Best Essay Writing Service for Students

 

offers the best custom essay writing services and guarantees to deliver more than it’s promised with thousands of online writing services available and all proclaiming to offer the same quality and benefits, students often find themselves trusting their papers with a service that can’t meet their goals, so the students’ academic scores suffer.

With you are guaranteed cheap and professional writing service. We are focused on raising the standards and dedicated to providing true excellence every step of the way. We are one of the best USA essay writing services with a long tradition of success and customer satisfaction.

And since there’s more to every story, we wanted to outline why you should order your papers from and not some other random writing services online. Here’s why our service stands out from the rest.

Best Essay Writing Service Experts

Our writers are educated and experienced and we have a writer suitable for everyone. Once you place your online order, a writer that’s most suitable for the task is assigned to you, so that only an expert on the topic works on your paper. Only the best writers make it to our team, and they are tested until they meet all our standards, and the standards of all our customers.

guarantee quality, and writers are at the very core of this quality, which is why every writers has a respective degree, in different fields and who have mastered their writing skills and can tackle just about any assignment that exists.

Affordable Essay Writer Service

Our prices match the expertise that we provide to all our clients. wanted to be an affordable essay writing company, but we wanted to show that we value our writers and that we are confident in our skills. We believe that quality should have a reasonable price, and if you’re paying the cheapest prices on the market, you’re probably not going to get high-quality papers back.

In addition, we’ll offer discounts and offers that benefit all our customers and their budget. We always give back to all our clients, whether you are our long-term client or simply ordering for the first time. We appreciate you putting the trust into the hands of our writers, this is our way of showing love to our customers.

Fast and Reliable Essay Service

Take action today and you’ll put trust in a service that offers more than anyone else. The widest range of writing services, legit customer support and we truly care about the academic success of all our clients.

Your success speaks more about us than any testimonial or review, and when you score the highest grades, we know we did a good job. We respect all your deadlines, and we know that you need more than just essays, but different types of papers. We are the team that combines efficiency, expertise and care, and deliver valuable papers every single time. Be on time, and feel confident that you have the best essay in your hands.

Visit our website right now and see for yourself. Our academic essay services are unique and focus on providing professional services and deliver the ultimate results. If you want your academic success to sore high, why try the rest, when you can have the best?

Just how to Quote in An Investigation Paper

 

Producing Personalized Particular Publishing plus Modifying Products and services “Just Publish Regarding You” Continues create your for starters idea on the future boss. You must check your website impresses him or her as well as motivates them to everyone set for the interview. The obvious do this requires you to showcase how to produce importance thus to their supplier just by displaying often the return you may have coming to the recent positions for position. Successful cv’s usually are brimming with tough phase spanish verbs and need to turn out to be printed in a way which you mimic you are the person best qualified for the position. Read More »

[GR] TRỢ TỪ – MODALPARTIKEL

 

Trợ từ chỉ thái cách (Modalpartikel)

Những trợ từ này thường được sử dụng trong các đàm thoại. Người phát biểu khi dùng những trợ từ đó sẽ làm cho câu chuyện được sống động hơn hoặc làm cho người nghe phải để ý nhiều đến chi tiết của lời nói chuyện. Người nói có thể nhấn mạnh một điểm nào trong câu nói hoặc cho thêm màu sắc vào những lời đang trao đổi với người đối diện.

Trợ từ (phụ ngữ) thường đứng chính giữa câu, sau động từ và đai từ.

ngạc nhiên

  • Das ist aber praktisch!  Thật là quá tiện lợi
  • Das ist eigentlich eine tolle Idee! Nói cho đúng thì một ý nghĩ hay
  • Die Lampe ist ja* ziemlich teuer! Đèn gì mà mắc thế
  • Hier ist es aber voll! Đây đông quá rồi

yêu cầu, ra lệnh

  • Denk ruhig noch einmal nach. Hãy suy cho chín chắn đi
  • Könnten Sie es mir vielleicht schicken? Vậy anh có thể gửi cho tôi được không?
  • Komm doch mal her! Tới đây ngay
  • Gehen Sie doch hin! Cô hãy đi đến đấy đi
  • Tu das ja* / bloß / nur nicht! Đừng có mà làm việc ấy

cam phận, nhẫn nhục, chịu đựng

•      Das ist eben so! chuyện thường tình mà

  • Dann versuchen wir es halt noch einmal. Đành thử lại lần nữa thôi
  • Dann muss ich das Auto eben verkaufen. Vậy đành phải bán xe thôi
  • Ihm fehlt halt die Disziplin. Ôi cậu ta lúc nào cũng thiếu kỹ luật

trách móc, khiển trách

  • Bist Du denn wahnsinnig?? Bộ anh điên à?
  • Was hast Du Dir denn dabei gedacht? Vậy bà nghĩ gì trong đầu khi làm chuyện ấy?
  • Das hättest Du mir doch sagen müssen! cậu phải nói cho tôi biết chứ
  • Das kannst Du doch nicht machen! Sao bạn lại làm như thế chứ!

lưu tâm, lưu ý, ưa thích

  • Was gibt es denn zu Essen? Hôm nay ăn gì thế nhỉ?
  • Hast Du denn keinen Hunger? Bộ con không đói à?
  • Was macht eigentlich Tim heute? Thằng Tim hôm nay nó làm gì nhỉ?
  • Warst Du eigentlich schon in dem neuen Club? Cậu đã từng vào câu lạc bộ mới này chưa?

bực mình, tức giận

  • Diese Übung verstehe ich einfach nicht!! Bài tập khỉ gió tớ chả hiểu gì cả
  • Das wird mir jetzt einfach zu viel! Thôi đủ rồi nhe
  • Das ist vielleicht ein Service! Đúng là thứ phục vụ gì đâu ấy
  • Er hat vielleicht laut geredet! Sao cậu ấy to mồm thế cơ chứ lị

quen thuộc / dễ hiểu, thường tình

  • Das ist ja nichts Neues bei ihm! Cô ấy lúc nào chả thế
  • Das hätte ich mir ja denken können. Sao lúc ấy tớ ngu như thế không biết
  • Dass es ihr passiert, war ja klar. Chuyện ấy đến với cô ta ai cũng thấy trước được mà
  • Das war‘s? Dann kann ich ja gehen. Xong rồi, cậu biến được rồi đấy
  • Du kannst ja nichts dafür. Không phải lỗi của chị mà

 

1- „aber“, „ja“ và „auch“ diễn tả sự bất ngờ

• Das freut mich aber, dass du wieder gesund bist. (tớ thật là vui mừng là cậu đã khỏe trở lại)

• Du bist ja gar nicht krank (mày đâu có bịnh gì đâu nà)

• Du bist ja auch auf der Party (cậu cũng có mặt trong buổi nhảy đầm mà lị)

 

2- „bloß“, „ja“ và „nur“ diễn tả một sự cảnh báo (được dùng ở mệnh lệnh cách)

• Lass das ja sein! (Đừng làm việc đấy nhé)

• Leg das bloß wieder hin! (Hãy đê cái đó xuống lại đi!)

• Werde nur nicht gegenüber deinem Vater frech! (Phải xem chừng lời nói của con đó nhe)

 

 

3- „denn“, „eigentlich“ (ý1-làm cho câu hỏi vui vẽ hơn| ý2-bất ngờ tiêu cực)

• Wie heißt deine neue Freundin eigentlich? (Bạn gái mới của cậu tên gì nhỉ)

• Wie viel Uhr haben wir eigentlich? (Trể như thế rồi sao)

• Was hast du denn da gemacht? (Con đã làm gì vậy hở)

 

4- „doch“ có nhiều cách để sử dụng:

a) khiển trách: Hör doch auf mich. Das habe ich dir doch gesagt! (hãy nghe tao đi chứ. Chuyện đó tao đã nói trước với mày rồi mà)

b) yêu cầu: Komm doch einfach mal vorbei (hãy đến thăm tớ đi mà)

c) lưỡng lự: Du liebst mich doch oder? (anh thương em mà, phải không nhỉ)

d) biết trước: Es ist doch jedem bekannt, dass er nicht gewinnen kann. (ai cũng biết là nó không bao giờ thắng được mà)

 

5- „eben“ và „halt“ diễn tả sự cam phận, nhẫn nhục

• Das Leben ist nicht gerade einfach (đời sống thiệt là không đơn giản một chút nào hết cả)

 

6- „eigentlich“ diễn tả sự chỉ trích hay kinh ngạc

• Eigentlich ist er ein guter Schüler (thật ra thì cậu ấy là một học sinh giỏi, nhưng không ngờ..)

• Mein Mann kommt eigentlich immer spät (Chồng tôi thật ra thì lúc nào cũng về trể)

 

 

Seventeen reasons to suspend glyphosate

 

Where a fellow student or even high school child, you’ll want to insure a lot of functions to achieve your studies and turn a good specialist in your own area having to do with research. On the other hand long before that will, just about every single precise willpower, for example physics, chemistry and biology, and in many cases psychology usually requires formulating a number of analysis accounts, and another day time you would without a doubt seek for best help in all of these projects. Producing some testing center submit typically is obviously a tough task demanding a great high quality through the technique. Read More »

[GR] SỰ SO SÁNH HƠN

 

1. Bậc căn bản của tính từ
Khi học đến phần so sánh tính từ chúng ta bắt đầu ở bậc Positiv (căn bản). Ở bậc này chúng được dùng để diễn đạt đặc tính, màu sắc, trạng thái:
• Das Haus ist hoch (ngôi nhà cao)
• Peter ist fleißig. (Peter siêng năng)
• Der Kuchen ist gut. (cái bánh ngọt ngon)

2. So sánh bằng
Để so sánh bằng chúng ta phải dùng trợ từ so sánh WIE (như là, bằng)
• Der Baum ist so hoch wie das Haus. (cây này cũng cao bằng ngôi nhà)
• Herbert ist gleich clever wie Gertrude. (Herbert cũng khôn như Gertrude)
• Der Film war nicht so gut wie das Buch. (Truyện phim không hay bằng truyện viết)

3. Từ so sánh:
Những từ sau đây thường được dùng trong những trường hợp so sánh bằng:
so … wie (cũng……. bằng)
gleich … wie (cũng……. bằng)
ebenso … wie (cũng ….. bằng)
genauso … wie (cũng ….. bằng)
doppelt so … wie (…….gấp đôi……)
• Das Mittel war so teuer wie nutzlos. (chất này đã mắc mà cũng chẳn lợi gì)
• Der Film war genauso gut wie das Buch. (truyện phim cũng hay như truyện viết)
• Der Schulweg ist jetzt halb so lang wie vorher. (đưòng đi học chỉ ngắn bằng phân nửa lúc trước)

4. Sự so sánh hơnBậc Komparativ là bậc cao hơn của tính từ, dùng để diễn đạt sự không bằng nhau. Để so sánh hơn ta phải thêm vĩ tố -er và trợ từ so sánh ALS (-er als = hơn là): nếu âm gốc của tĩnh từ là vần đơn với a, o, u chúng sẽ biến âm thành ä ö ü
• Der Bruder ist groß. Er ist größer als sein Bruder. (nó lớn hơn em nó)
• Diese Schraube ist 5mm länger als die andere. (con ốc này dài hơn con kia 5 ly)
• Der zweite Teil ist noch spannender als der erste. (phần hai còn hay hơn phần một)

5. Dạng so sánh hơn Dạng so sáng hơn của tính từ cũng có thể được dùng như thuộc từ bên trái của danh từ;
• Der größere Bruder (người anh cao hơn )
• Ich brauche zehn 5mm längere Schrauben (tôi cần 10 con vít loại dài hơn 5 ly)

6. So sánh hai tính từ
Bậc so sánh hơn ít được sử dụng để so sánh hai tính từ, ngoại trừ những tính từ như lang (dài), breit (rộng), tief (sâu), hoch (cao)
• Der Schrank ist höher als breit. (cái tủ cao hơn là rộng)
• Der Graben ist tiefer als lang. (cái hố sâu hơn là dài)

Khi so sánh hai tính từ thường phải dùng những từ so sánh như:
mehr ………. als (nhiều hơn là)
eher …………als (đúng hơn là)
weniger ….. als (ít hơn là)
minder ……..als (tệ hơn là, ít hơn là)
• Wir waren mehr tot als lebendig (chúng tôi chết nhiều hơn là sống)
• ein eher ohrenbetäubendes als gutes Lied (bản nhạc nghe chói tai đúng hơn là hay)
• Der 2. Film war minder spannend als der erste. (phim thứ 2 ít hồi hộp hơn phim thứ 1)
Als cũng được dùng khi so sánh hơn với những từ như: anders (khác hẳn), kein (không cái nào), niemand (không người nào), nichts (không cái gì cả), umgekehrt (ngược lại)
• Amerikaner sind anders als Europäer. (người Mỹ thường khác hơn người Âu)
• Ihr wart ganz anders als sonst. (Các bạn hôm nay khác hơn thưòng)
• anders als erwartet (khác hơn là mong đợi)
• Das neue System verursacht nichts als Kosten. (hệ thống mới chỉ làm tốn hơn thôi)
• Es lief umgekehrt, als ich erwartet hatte. (mọi việc xảy ra ngược lại với gì tôi chờ đợi)

Denn (còn lại trong tiếng Anh= than → bigger than….)
Trợ từ so sánh denn chỉ còn sử dụng rất ít;
• besser denn je (tốt hơn bao giờ hết)
• schöner denn je (đẹp hơn bao giờ hết)
• öfter denn je (thường hơn mọi khi)
và dùng để thay thế khi hai chữ ALS đi cạnh nhau:
• Ich würde mich eher als sparsam denn als geizig bezeichnen. (tôi xem tôi là nguời tiết kiệm hơn là người keo kiệt)
Để so sánh kém có thể dùng minder als và weniger als (cùng nghĩa: ít hơn, kém hơn)
• Er ist weniger fleißig als sein Bruder. (nó ít siêng hơn anh nó)
• Der zweite Film war minder spannend. (phim số 2 ít hồi hộp hơn)
• Diese Schraube ist 5mm weniger lang als die andere. (con ốc này ngắn hơn 5 ly)
• der weniger fleißige der beiden Brüder (cậu ta là người ít siêng hơn trong 2 anh em)
Bậc so sánh hơn nhiều lúc cũng được dùng ngoài „sự so sánh“ để phát biểu một cường độ yếu hơn của một tính từ:
• eine längere Reise (một chuyến du lịch hơi đài)
• eines der kleineren Mitgliedländer der EU (một trong những nước hội viên nhỏ của EU)
• ein älterer Herr (một người hơi già)
• die reicheren Einwohner der Stadt. (những nghười hơi giàu của thành phố)
Dạng (không) so sánh này thường gặp ở những cặp tính từ đối ngược như: gut-schlecht (tốt-xấu), kurz-lang (ngắn-dài), klein-groß (bé-lớn), jung-alt (trẻ-già), arm-reich (nghèo-giàu)
7. Sự so sánh nhất
Bậc Superlativ là bậc cao nhất trong mọi sự so sánh của tính từ.
Chúng có dạng không thay đổi: am Adjektiv+sten am → schönsten
Khi đứng làm thuộc từ bên trái chúng sẽ mang dạng: Adjektiv+st- →
• Das schönste Mädchen Sie ist die schnellste Läuferin. (cô đẹp nhất là người chạy lẹ nhất)
• Die Ferien in Südafrika waren meine weiteste Reise. (chuyến nghỉ hè ở Nam Phi là chuyến đi du lịch xa nhất của tôi)
Sự so sánh nhất được sử dụng khi nào cần phải so sánh ba phần tử với nhau. Khi chỉ có hai phần tử để so sánh ta dùng sự so sánh hơn.
• die jüngste der drei Schwestern (cô trẻ nhất của ba chị em)
• die jüngere der beiden Schwestern (cô trẻ hơn của hai chị em)
*tính từ thuộc tính bên trái (Linksattribut) biến đổi tùy theo mạo tự đi kèm phía trước, thì
*tính từ vị ngữ (Prädikativ) lại không thay đổi hay biến cách (unflektiert).
tính từ thuộc tính bên trái:
. ein junges Mädchen (một cô gái trẻ)
. ein jüngeres Mädchen (một cô gái trẻ hơn)
. das jüngste Mädchen (cô gái trẻ nhất)
tính từ vị ngữ: (tính từ+sein/bleiben/werden = vị ngữ/Prädikat)
. das Mädchen ist jung (cô bé đây trẻ -> trẻ là vị ngữ)
. dieses Mädchen ist jünger (cô bé này trẻ hơn)
. und sie da ist am jüngsten (và cô bé kia trẻ nhất)

. Du spielst gut. (bạn chơi giỏi/trạng từ chỉ thể cách)
. Du spielst besser als gestern. (bạn chơi giỏi hơn hôm qua)
. Von uns allen spielst du am besten. (bạn chơi giỏi nhất trong đám chúng ta)
Bậc so sánh nhất luôn phải viết nhỏ
So sánh kém nhất được dùng với “am wenigsten” hoặc “am mindesten”
• Er ist der am wenigsten fleißige Schüler der Klasse. (nó là học trò ít siêng nhất lớp)
• Von diesen drei Aufgaben ist die letzte am mindesten spannend. (trong ba truyện thì truyện cuối ít hồi hộp nhất)
• die Uno-Konferenz über die am wenigsten entwickelten Länder (Buổi hội nghị về các quốc gia ít ohát triển nhất)
8. Tính từ tuyệt đối
Tính từ tuyệt đối là tính từ không thể dùng để so sánh được nữa:
tot (chết), lebendig* (sống), schwanger (có bầu), dreieckig (ba góc), schriftlich (viết ra giấy), stumm (câm), kinderlos (vô sinh), unvergleichbar (không so sánh được), unilateral (một chiều)
* lebendig = sống động (với nghĩa này có thể so sánh được)
Ngoài ra những tính từ đã phát biểu một cường độ cũng là tính từ tuyệt đối: absolut (tuyệt đối), maximal (cao nhất), minimal (thấp nhất), total (toàn số), extrem (cực đoan), einzig (duy nhất)

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.