Author Archives: ducfuctap

ducfuctap

[GR] Modalverben – Thái động từ

 

MODALVERBEN – THÁI ĐỘNG TỪ
A. Nói một cách khách quan (Die objektive Aussageweise) là thấy sao nói vậy, có sao nói vậy, không thêm ý kiến riêng hay hoài nghi về tình huống. Qua cách phát biểu khách quan thái-động-từ và chủ từ trong câu có một sự liên hệ rõ rệt.
Notwendigkeit – sự cần thiết
● Ich muss jetzt gehen (bây giờ tôi phải đi)
Fähigkeit – khả năng
● Das Mädchen kann Französisch (cô bé biết tiếng pháp)
Wunsch – nguyện vọng, ao ước
● Wir möchten gern verreisen (chúng tôi thích đi du lịch)

wollen = muốn

1. Wunsch, Wille (nguyện vọng, chủ ý, quyết tâm)
- Der Mann will arbeiten, findet aber keine Arbeit. (người đàn ông muốn làm việc nhưng không tìm ra chỗ làm)
- Ich will keinen Ärger mit meinem Chef. (tôi không muốn khó khăn với chef của tôi)
2. Absicht, Plan, Entschluß (ý định, kế hoặch, quyết định)
- Ich will jetzt zu meinem Freund gehen. (Tôi muốn đến nhà bạn tôi bây giờ)
- Wir wollen um eins fertig sein. (chúng tôi muốn làm xong việc lúc một giờ)
3. Bereitschaft (sẵn sàng)
- Anna will ihrer Mutter bei der Arbeit helfen. (Anna muốn giúp mẹ trong công việc)
- Er will dich unterstützen. (Anh ta mốn hỗ trợ cậu đó)

mögen = thích

1. Zuneigung, Sympathie (cảm tình, thiện cảm)
- Mögen Sie Katzen? (Chị thích mèo không vậy?)
- Peter mag Anna sehr gerne. (Peter rất thích Anna)
2. Lust, Bereitwilligkeit (hứng thú, thích thú)
- Das Mädchen möchte nähen lernen. (cô bé thích học may)
3. Auftrag (sự giao phó, sự ủy nhiệm)
- Herr Müller möchte morgen bei mir vorbeikommen. (Nói với ông Müller là mai ông hãy ghé lại tôi)

können = có thê

̉1. Möglichkeit, Gelegenheit (dịp tốt, cơ hội)
- Wenn er in der Stadt ist, kann er bei dir vorbeikommen. (nếu anh ta vào phố, có thể anh ta ghé qua nhà cậu )
- Von diesem Punkt aus kann man die ganze Stadt überblicken. (từ điểm này ta có thể thấy hết cả thành phố)
2. Fähigkeit (khả năng)
- Peter kann chinesisch. (Peter biết tiếng trung hoa)
- Er kann Tennis spielen. (cậu ta biết chơi quần vợt)
3. Gute Voraussetzung (điệu kiện tốt)
- Die Arbeit ist fertig. Ihr könnt nach Hause gehen. (việc đã xong, các bạn về được rồi)
4. Erlaubnis (được phép, cho phép̣)
- Du kannst mein Fahrrad benutzen. (bạn có thể dùng xe đạp của tôi được)

müssen = phải

1. Zwang (sự bắt buộc, sự cưỡng bách)
- Anna muß heute ihrer Mutter bei der Arbeit helfen. (Anna hôm nay phải giúp me trong công việc)
- Der Gastgeber muß seine Gäste begrüßen. (chủ nhà phải chào đón khách của mình)
- Der Vater muß seine Familie ernähren. (người cha phải lo nuôi gia đình)
- Ich muß jetzt nach Hause. Es ist schon spät. (tôi phải về thôi, trễ quá rồi)
2. Notwendigkeit (sự cần thiết, sự thiết yếu)
- Nach diesem Ereignis müssen wir das Weite suchen. (Sau biến cố đó chúng tôi đã bỏ chạy)
3. Empfehlung (sự đề cử, sự giới thiệu)
- Sie müssen das Buch unbedingt einmal lesen. (bà phải đọc cuốn sách này một lần đi)

sollen = nên

1. Auftrag (sự giáo phó, sự ủy nhiệṃ)
- Ich soll Ihnen Grüße von Herrn Meier bestellen. (ông Meier nhờ tôi chào ông đấy nhé)
- Die Kinder sollen zum Essen kommen. (bảo bé vào ăn cơm đi)
2. Pflicht, Forderung (bổn phận, trách nhiệm, lệnh)
- Man soll im Straßenverkehr rücksichtsvoll sein. (ta phải để tâm chú ý trong khi lưu thông trên đường)
3. Gebot, Gesetz (điều răn dạy, luật lệ)
- Du sollst nicht töten. (mầy không nên giết người)
4. Absicht, Plan, Pro¬gramm (ý định, dự tính, chương trình)
- Unser Straßenfest soll nächsten Sonntag stattfinden. (buổi liên hoan trong phố sẽ được tổ chức vào chủ nhật tới)
5. Voraussetzung (điều kiện)
- Die Sekretärin einer Exportfirma soll auch Fremdsprachen können. (thư ký của của một hãng xuất cảng nên biết ngoại ngữ)
6. Sinn und Zweck (ý nghĩa và mục đích)
- Was soll das werden? Das soll ein moderner Flughafen werden. (cái này trở thành gì đây? Nói đúng là thành một sân bay thật tối tân)

dürfen = được phép

1. Erlaubnis (sự được phép)
- Ihr dürft heute zum Schwimmen gehen. (hôm nay các con được phép đi bơi)
- In diesen Räumen darf geraucht werden. (trong những phòng này được phép hút thuốc)
2. Recht, Genehmigung, Befugnis (quyền hạn, toàn quyền)
- Ein Polizist darf nach den Personalpapieren fragen. (cảnh sát được quyền hỏi giấy tờ lý lịch)

 

B. Sự phát biểu một cách chủ quan (Die subjektive Aussageweise) là khi người diễn đạt về một tình huống thường cho thêm ý kiến riêng của mình, hoài nghi hay dự đoán về tình huống đó. Thái-động-từ trong cách phát biểu chủ quan chỉ giữ vai trò trung gian và thường được dịch bằng „quả quyết, không chừng, chắc là…“ Giả định II (Konjunktiv II) được dùng nếu sự hoài nghi hay dự đoán không mạnh mẽ lắm.

wollen (hoài nghi về lời quả quyết)
Zweifel an der Richtigkeit (hoài nghi câu nói)
- Er will in Amerika gelebt haben und spricht kaum Englisch. (anh ta quả quyết là đã sống bên Mỹ nhưng lại không nói được tiếng Anh )
- Die Müllers wollen ja im Lotto gewonnen haben. (gia đình Müller quả quyết là đã trúng xổ số)
Äußerung der Empörung (phát biểu sự tức giận)
- Sie wollen ein gebildeter Mensch sein und benehmen sich so schlecht! (bà quả quyết là dân có học mà lại cư xử thật xấu xa)
mögen
Eine Vermutung (sự phỏng đoán, sự đoán mò, sự hoài nghi)
- Er mag damals 19 Jahre alt gewesen sein. (Anh ta lúc đó độ chừng 19 tuổi)
Ausdruck der Gleichgültigkeit (biểu lộ sự lãnh đạm)
- Er mag ruhig kommen. Er kann nichts mehr ändern. (ông ấy cứ việc tới đi. Rồi ônh ta cũng chẳng thay đổi được gì đâu)
können
Vermutung (độ chừng, phỏng đoán, hoài nghi)
- Herr Müller kann auf seiner Geschäftsreise auch in Berlin gewesen sein. (Ông Müller không chừng ghé Bá linh trong chuyến doanh du)
- Du kannst recht haben. Es könnte der Briefträger gewesen sein. (Không chừng bạn đúng. Chắc là anh phát thư chứ không ai khác)
Ungeduldige Erwar¬tung (sự chờ nghóng)
- Er könnte jetzt wirklich seine Schulden bezahlen. (Bây giờ là lúc mà hắn trả nợ được rồi mà)
- Der Freund könnte den 16-Uhr-Zug genommen haben. (Người bạn không chừng lấy xe lửa chuyến 16 giờ)
müssen
Vermutung (độ chừng, phỏng đoán, hoài nghi)
- Sie müssen viel Geld haben, wenn Sie sich so einen Wagen leisten kön¬nen. (Đi xe loại đó thì chắc là chúng có nhiều tiền lắm)
- Dieser Mann muß der Täter gewesen sein. (Tên đàn ông này chắc là thủ phạm mà)
- Dann müsste er jeden Moment erscheinen. (rồi trong chốc lá nó sẽ đến mà)
Schlussfolgerung (kết luận, suy diễn ra)
- Ihr müßtet das jetzt verstanden haben, was ich euch erklärt habe. (Tụi bây chắc là đã hiểu hết những gì tao giải thích chứ)
- Sie müsste beim Chef sein, denn er verreist ja heute Nachmittag. (Chắc cô ấy đang ở phòng Chef, vì ông ta sẽ đi du lịch vào chiều mai)
dürfen
Vermutung (độ chừng, phỏng đoán, hoài nghi)
- Sie dürften inzwischen schon in München angekommen sein. (Không chừng họ đã đáp xuống München rồi thì phải)
- Diese Geschichte dürfte ihn interessieren. (Câu chuyện đó chắc làm cho anh ta quan tâm đến)
sollen
Information über einen Sach¬verhalt (lời đồn đãi, nghe đâu…)
- Bei euch soll es im Winter sehr kalt sein. (Bên các anh nghe đâu là lạnh lắm)
Einräumung einer Möglichkeit (giả thuyết)
- Sollten Sie mein Angebot annehmen, teilen Sie es mir bitte umgehend mit! (Nếu bà chấp thuận đề nghị xin báo cho chúng tôi ngay)
- Sie sollte eigentlich im Büro sein, denn die Mittagspause ist schon vorbei. (cô ta chắc ở trong văn phòng vì buổi nghỉ trưa đã qua rồi)
Zweifelnde Frage (sự nhoài nghi, sự phân vân)
- Sollte Soll er das wirklich getan haben? (có thiệt là hắn ta làm không đây?)

[GR] MẠO TỪ ĐƯỢC SỬ DỤNG THẾ NÀO

 

Mạo từ được sử dụng như thế nào?

Lần đầu tiên khi nói đến một người hay một vật, mạo từ bất định sẽ được dùng vì chúng ta chưa có một khái niệm hay thông tin rõ ràng về người hay vật đó:

1- Ein Junge spielt Fußball auf der Straße (một cậu bé chơi bóng đá trên đường)
2- Ein rotes Auto hält vor der Bäckerei. (một chiếc xe màu đỏ ngừng trước tìệm bánh)
3- Ein kleiner Hund läuft seinem Besitzer hinterher. (một con chó nhỏ chạy theo sau chủ nó)

Nếu bây giờ câu chuyện đưọc tiếp tục mạo từ xác định sẽ được sử dụng bởi vì
• chúng ta đã có một số thông tin về những người hay vật đó
hay nói đúng hơn
• chúng ta chỉ nói về người và vật vừa kể trên (xác định) và trong tiếng Việt có thêm chữ ấy, đó, đấy …
• nếu có một nguời hay vật mới xuất hiện thì chúng chỉ được dùng với mạo từ bất định như phần trên.

1- Der Junge heißt wahrscheinlich Michael oder Mike. (cậu bé đó tên Michael hay Mike gì đó)
2- Eine junge Dame steigt aus dem roten Auto. (một cô gái trẻ leo ra khỏi xe màu đỏ ấy)
3- Der Besitzer nimmt den Hund auf den Arm und überquert die Straße (người chủ ẳm con chó lên tay và đi qua đường)

Ở số nhiều mạo từ bất định sẽ biến thành vô mạo tự (Nullartikel)

1- Auf der Straße stehen Männer. (nhiều người đàn ông đứng trên đường)
2- Neben den Männern stehen Kinderwagen. (cạnh bên những người đàn ông ấy có nhiều xe đẩy trẻ con)
3- In den Kinderwagen liegen Babys. (trong mấy xe ấy có nhiều bé sơ sinh)
————————————————————————-
Mạo từ xác định đươc sử dụng khi:

1- người hay vật đã được biết rõ ràng
- Das Baby schreit. (đúa bé con khóc)
- Die Mutter gibt dem Baby den Schnuller (bà mẹ cho đứa bé cái nấm vú)
- Dann geht die Mutter in die Küche. (sau đó bà ấy đi vào bếp)

2- người hay vật đã được nói đến trong câu chuyện hay đàm thoại trước đó
- Dort steht ein Mann. Der Mann hat einen Hut. Der Hut ist schwarz.
(một người dằn ông đứng kia – ông ta có cái nón – cái nón đó màu đen)
- Iris hat ein neues Auto. Das Auto kaufte sie von einem Bekannten.
(Iris có một chiếc xe mới – Chiếc xe đó cô mua lại của một người quen)

3- ngưòi hay vật chỉ hiện hữu một lần: sông, núi, quốc gia với mạo từ, tên riêng, hồ
- sông: die Donau, die Elbe, der Main, die Mosel, der Neckar, der Rhein, die Weser, …
- núi rừng: die Alpen, der Bayrische Wald, die Eifel, der Harz, der Schwarzwald, …
- hồ: der Bodensee, der Chiemsee, die Müritz, der Starnberger See, …
- quốc gia: die Türkei, der Irak, der Iran, die Niederlande, die USA, …
- hành tinh: die Erde, der Jupiter, der Mars, der Merkur, der Mond, der Saturn …

4- ngày giờ tháng năm hay số thứ tự
- Heute ist der zehnte August. (hôm nay là ngày 10 tháng 8)
- Morgen haben wir den vierundzwanzigsten April. (mai là 24 tháng 4)
- Hartmut trinkt schon das achte Glas Bier. (Harmut đã uống ly thứ tám rời đấy)

5- sự so sánh tuyệt đối
- Frank ist der schnellste Schwimmer. (Frank là người lội nhanh nhất)
- Wo steht das höchste Gebäude der Welt? (Nhà cao nhất thế giới ở đâu?)
- Welche Frau hat die schönsten Beine? (người đàn bà nào có đôi chân đẹp nhất)

The Best Essay Writing Service for Students

 

offers the best custom essay writing services and guarantees to deliver more than it’s promised with thousands of online writing services available and all proclaiming to offer the same quality and benefits, students often find themselves trusting their papers with a service that can’t meet their goals, so the students’ academic scores suffer.

With you are guaranteed cheap and professional writing service. We are focused on raising the standards and dedicated to providing true excellence every step of the way. We are one of the best USA essay writing services with a long tradition of success and customer satisfaction.

And since there’s more to every story, we wanted to outline why you should order your papers from and not some other random writing services online. Here’s why our service stands out from the rest.

Best Essay Writing Service Experts

Our writers are educated and experienced and we have a writer suitable for everyone. Once you place your online order, a writer that’s most suitable for the task is assigned to you, so that only an expert on the topic works on your paper. Only the best writers make it to our team, and they are tested until they meet all our standards, and the standards of all our customers.

guarantee quality, and writers are at the very core of this quality, which is why every writers has a respective degree, in different fields and who have mastered their writing skills and can tackle just about any assignment that exists.

Affordable Essay Writer Service

Our prices match the expertise that we provide to all our clients. wanted to be an affordable essay writing company, but we wanted to show that we value our writers and that we are confident in our skills. We believe that quality should have a reasonable price, and if you’re paying the cheapest prices on the market, you’re probably not going to get high-quality papers back.

In addition, we’ll offer discounts and offers that benefit all our customers and their budget. We always give back to all our clients, whether you are our long-term client or simply ordering for the first time. We appreciate you putting the trust into the hands of our writers, this is our way of showing love to our customers.

Fast and Reliable Essay Service

Take action today and you’ll put trust in a service that offers more than anyone else. The widest range of writing services, legit customer support and we truly care about the academic success of all our clients.

Your success speaks more about us than any testimonial or review, and when you score the highest grades, we know we did a good job. We respect all your deadlines, and we know that you need more than just essays, but different types of papers. We are the team that combines efficiency, expertise and care, and deliver valuable papers every single time. Be on time, and feel confident that you have the best essay in your hands.

Visit our website right now and see for yourself. Our academic essay services are unique and focus on providing professional services and deliver the ultimate results. If you want your academic success to sore high, why try the rest, when you can have the best?

Just how to Quote in An Investigation Paper

 

Producing Personalized Particular Publishing plus Modifying Products and services “Just Publish Regarding You” Continues create your for starters idea on the future boss. You must check your website impresses him or her as well as motivates them to everyone set for the interview. The obvious do this requires you to showcase how to produce importance thus to their supplier just by displaying often the return you may have coming to the recent positions for position. Successful cv’s usually are brimming with tough phase spanish verbs and need to turn out to be printed in a way which you mimic you are the person best qualified for the position. Read More »

[GR] TRỢ TỪ – MODALPARTIKEL

 

Trợ từ chỉ thái cách (Modalpartikel)

Những trợ từ này thường được sử dụng trong các đàm thoại. Người phát biểu khi dùng những trợ từ đó sẽ làm cho câu chuyện được sống động hơn hoặc làm cho người nghe phải để ý nhiều đến chi tiết của lời nói chuyện. Người nói có thể nhấn mạnh một điểm nào trong câu nói hoặc cho thêm màu sắc vào những lời đang trao đổi với người đối diện.

Trợ từ (phụ ngữ) thường đứng chính giữa câu, sau động từ và đai từ.

ngạc nhiên

  • Das ist aber praktisch!  Thật là quá tiện lợi
  • Das ist eigentlich eine tolle Idee! Nói cho đúng thì một ý nghĩ hay
  • Die Lampe ist ja* ziemlich teuer! Đèn gì mà mắc thế
  • Hier ist es aber voll! Đây đông quá rồi

yêu cầu, ra lệnh

  • Denk ruhig noch einmal nach. Hãy suy cho chín chắn đi
  • Könnten Sie es mir vielleicht schicken? Vậy anh có thể gửi cho tôi được không?
  • Komm doch mal her! Tới đây ngay
  • Gehen Sie doch hin! Cô hãy đi đến đấy đi
  • Tu das ja* / bloß / nur nicht! Đừng có mà làm việc ấy

cam phận, nhẫn nhục, chịu đựng

•      Das ist eben so! chuyện thường tình mà

  • Dann versuchen wir es halt noch einmal. Đành thử lại lần nữa thôi
  • Dann muss ich das Auto eben verkaufen. Vậy đành phải bán xe thôi
  • Ihm fehlt halt die Disziplin. Ôi cậu ta lúc nào cũng thiếu kỹ luật

trách móc, khiển trách

  • Bist Du denn wahnsinnig?? Bộ anh điên à?
  • Was hast Du Dir denn dabei gedacht? Vậy bà nghĩ gì trong đầu khi làm chuyện ấy?
  • Das hättest Du mir doch sagen müssen! cậu phải nói cho tôi biết chứ
  • Das kannst Du doch nicht machen! Sao bạn lại làm như thế chứ!

lưu tâm, lưu ý, ưa thích

  • Was gibt es denn zu Essen? Hôm nay ăn gì thế nhỉ?
  • Hast Du denn keinen Hunger? Bộ con không đói à?
  • Was macht eigentlich Tim heute? Thằng Tim hôm nay nó làm gì nhỉ?
  • Warst Du eigentlich schon in dem neuen Club? Cậu đã từng vào câu lạc bộ mới này chưa?

bực mình, tức giận

  • Diese Übung verstehe ich einfach nicht!! Bài tập khỉ gió tớ chả hiểu gì cả
  • Das wird mir jetzt einfach zu viel! Thôi đủ rồi nhe
  • Das ist vielleicht ein Service! Đúng là thứ phục vụ gì đâu ấy
  • Er hat vielleicht laut geredet! Sao cậu ấy to mồm thế cơ chứ lị

quen thuộc / dễ hiểu, thường tình

  • Das ist ja nichts Neues bei ihm! Cô ấy lúc nào chả thế
  • Das hätte ich mir ja denken können. Sao lúc ấy tớ ngu như thế không biết
  • Dass es ihr passiert, war ja klar. Chuyện ấy đến với cô ta ai cũng thấy trước được mà
  • Das war‘s? Dann kann ich ja gehen. Xong rồi, cậu biến được rồi đấy
  • Du kannst ja nichts dafür. Không phải lỗi của chị mà

 

1- „aber“, „ja“ và „auch“ diễn tả sự bất ngờ

• Das freut mich aber, dass du wieder gesund bist. (tớ thật là vui mừng là cậu đã khỏe trở lại)

• Du bist ja gar nicht krank (mày đâu có bịnh gì đâu nà)

• Du bist ja auch auf der Party (cậu cũng có mặt trong buổi nhảy đầm mà lị)

 

2- „bloß“, „ja“ và „nur“ diễn tả một sự cảnh báo (được dùng ở mệnh lệnh cách)

• Lass das ja sein! (Đừng làm việc đấy nhé)

• Leg das bloß wieder hin! (Hãy đê cái đó xuống lại đi!)

• Werde nur nicht gegenüber deinem Vater frech! (Phải xem chừng lời nói của con đó nhe)

 

 

3- „denn“, „eigentlich“ (ý1-làm cho câu hỏi vui vẽ hơn| ý2-bất ngờ tiêu cực)

• Wie heißt deine neue Freundin eigentlich? (Bạn gái mới của cậu tên gì nhỉ)

• Wie viel Uhr haben wir eigentlich? (Trể như thế rồi sao)

• Was hast du denn da gemacht? (Con đã làm gì vậy hở)

 

4- „doch“ có nhiều cách để sử dụng:

a) khiển trách: Hör doch auf mich. Das habe ich dir doch gesagt! (hãy nghe tao đi chứ. Chuyện đó tao đã nói trước với mày rồi mà)

b) yêu cầu: Komm doch einfach mal vorbei (hãy đến thăm tớ đi mà)

c) lưỡng lự: Du liebst mich doch oder? (anh thương em mà, phải không nhỉ)

d) biết trước: Es ist doch jedem bekannt, dass er nicht gewinnen kann. (ai cũng biết là nó không bao giờ thắng được mà)

 

5- „eben“ và „halt“ diễn tả sự cam phận, nhẫn nhục

• Das Leben ist nicht gerade einfach (đời sống thiệt là không đơn giản một chút nào hết cả)

 

6- „eigentlich“ diễn tả sự chỉ trích hay kinh ngạc

• Eigentlich ist er ein guter Schüler (thật ra thì cậu ấy là một học sinh giỏi, nhưng không ngờ..)

• Mein Mann kommt eigentlich immer spät (Chồng tôi thật ra thì lúc nào cũng về trể)

 

 

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.