[Gr] ARTIKEL – MẠO TỪ

 
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

Mạo từ xác định
đi kèm theo danh từ cho chúng ta thấy những thông tin như sau:
1. Genus – Giới tính (giống)
Wie heißt der Mann? (maskulin) – Người đàn ông tên gì (nam tính)
Die Frau bügelt die Bluse. (feminin) – Người đàn bà ủi cái áo. (nữ tính)
Das Kind spielt mit dem Ball. (neutral) – Đứa bé chơi với trái bóng. (trung tính)
2. Numerus – Số lượng
Das Kind spielt mit der Puppe. (Singular) – Đứa bé chơi với búp bê. (số ít)
Die Kinder spielen mit den Spielzeugautos. (Plural) – Mấy đứa bé chơi với xe ôtô đồ chơi. (số nhiều)
3. Kasus – Dạng cách
Der Mann geht spazieren. (Nominativ, maskulin) – Người đàn ông đi dạo. (chủ cách, số ít)
Astrid liebt den Heiko. (Akkusativ, maskulin) – Astrid yêu Heiko (tân ngữ trực tiếp, nam tính)
Herr Schön hilft der Nachbarin. (Dativ, feminin) – Ông Schön giúp bà láng giềng. (tân ngữ gián tiêp, nữ tính)
Die Mutter des Kindes hat sich bei Herrn Muster beschwert. (Genitiv, neutral) -
Mẹ của đứa bé than phiền với ông Muster (sở hữu cách, trunh tính)

Mạo từ được sử dụng như thế nào?
Lần đầu tiên khi nói đến một người hay một vật, mạo từ bất định sẽ được dùng vì chúng ta chưa có một khái niệm hay thông tin rõ ràng về người hay vật đó:

1- Ein Junge spielt Fußball auf der Straße (một cậu bé chơi bóng đá trên đường)
2- Ein rotes Auto hält vor der Bäckerei. (một chiếc xe màu đỏ ngừng trước tìệm bánh)
3- Ein kleiner Hund läuft seinem Besitzer hinterher. (một con chó nhỏ chạy theo sau chủ nó)

Nếu bây giờ câu chuyện đưọc tiếp tục mạo từ xác định sẽ được sử dụng bởi vì
• chúng ta đã có một số thông tin về những người hay vật đó
hay nói đúng hơn
• chúng ta chỉ nói về người và vật vừa kể trên (xác định) và trong tiếng Việt có thêm chữ ấy, đó, đấy …
• nếu có một nguời hay vật mới xuất hiện thì chúng chỉ được dùng với mạo từ bất định như phần trên.

1- Der Junge heißt wahrscheinlich Michael oder Mike. (cậu bé đó tên Michael hay Mike gì đó)
2- Eine junge Dame steigt aus dem roten Auto. (một cô gái trẻ leo ra khỏi xe màu đỏ ấy)
3- Der Besitzer nimmt den Hund auf den Arm und überquert die Straße (người chủ ẳm con chó lên tay và đi qua đường)

Ở số nhiều mạo từ bất định sẽ biến thành vô mạo tự (Nullartikel)

1- Auf der Straße stehen Männer. (nhiều người đàn ông đứng trên đường)
2- Neben den Männern stehen Kinderwagen. (cạnh bên những người đàn ông ấy có nhiều xe đẩy trẻ con)
3- In den Kinderwagen liegen Babys. (trong mấy xe ấy có nhiều bé sơ sinh)
Mạo từ xác định đươc sử dụng khi:

1- người hay vật đã được biết rõ ràng
- Das Baby schreit. (đúa bé con khóc)
- Die Mutter gibt dem Baby den Schnuller (bà mẹ cho đứa bé cái nấm vú)
- Dann geht die Mutter in die Küche. (sau đó bà ấy đi vào bếp)

2- người hay vật đã được nói đến trong câu chuyện hay đàm thoại trước đó
- Dort steht ein Mann. Der Mann hat einen Hut. Der Hut ist schwarz.
(một người dằn ông đứng kia – ông ta có cái nón – cái nón đó màu đen)
- Iris hat ein neues Auto. Das Auto kaufte sie von einem Bekannten.
(Iris có một chiếc xe mới – Chiếc xe đó cô mua lại của một người quen)

3- ngưòi hay vật chỉ hiện hữu một lần: sông, núi, quốc gia với mạo từ, tên riêng, hồ
- sông: die Donau, die Elbe, der Main, die Mosel, der Neckar, der Rhein, die Weser, …
- núi: die Alpen, der Bayrische Wald, die Eifel, der Harz, der Schwarzwald, …
- hồ: der Bodensee, der Chiemsee, die Müritz, der Starnberger See, …
- quốc gia: die Türkei, der Irak, der Iran, die Niederlande, die USA, …
- hành tinh: die Erde, der Jupiter, der Mars, der Merkur, der Mond, der Saturn …

4- ngày giờ tháng năm hay số thứ tự
- Heute ist der zehnte August. (hôm nay là ngày 10 tháng 8)
- Morgen haben wir den vierundzwanzigsten April. (mai là 24 tháng 4)
- Hartmut trinkt schon das achte Glas Bier. (Harmut đã uống ly thứ tám rời đấy)

5- sự so sánh tuyệt đối
- Frank ist der schnellste Schwimmer. (Frank là người lội nhanh nhất)
- Wo steht das höchste Gebäude der Welt? (Nhà cao nhất thế giới ở đâu?)
- Welche Frau hat die schönsten Beine? (người đàn bà có đôi chân đẹp nhất)

Nullartikel – vô-mạo-tự
Xác định mạo từ không được sử dụng trong một vài trường hợp. Ta nói đến sự vô-mạo-tự (Nullartikel) nếu mạo từ không được dùng. Trong những ví dụ sau đây phần đông đều có phần phụ chú “không xác định rõ ràng”.
Bởi vậy nếu một danh từ được xác định khá rõ (bởi một thuộc tính từ hay thuộc từ sở hữu = Adjektiv- oder Genitivattribut / trạng ngữ = adverbiale Angabe / mệnh đề liên hệ = Relativsatz) thì phải cần có một mạo từ đứng trước danh từ.
Không xác định rõ ràng = vô mạo từ
- -Gerd ist in Gerda verliebt. Gerd đang mê Gerda
- Herr Schmitz ist Arzt. Ông Schmitz là bác sĩ
nếu được xác định khá rõ danh từ = có một mạo từ đi kèm:
- Der schüchterne Gerd ist in die wunderschöne Gerda verliebt. Anh Gerd nhút nhát đang mê mệt cô Gerda đẹp giáng trần.
- Der Gerd aus dem Haus gegenüber ist in die Gerda des Nachbarhauses verliebt. Anh Gerd ở nhà đối diện đang mê mệt cô Gerda ở nhà cạnh bên.
- Der Herr Schmitz von nebenan ist der Arzt von Frau Krankelbuttler – Ông Schmitz cạnh bên nhà là bác sĩ của bà Krankelbuttler.
- Der Arzt, der Frau Krankelbutter behandelt, ist der Mann von der Frau Schmitz.- Ông bác sĩ đang chữa bịnh cho bà Krankelbuttler, là chồng bà Schmitz.

Khi nào không cần mạo từ
Không cần mạo từ trước
1- danh từ trừu tượng (Abstrakta) đang diễn đạt những đặc tính chung hay cảm xúc không xác định rõ ràng. Danh từ trừu tượng này thường đứng ở Akkusativ = đối cách hay đứng trực tiếp sau một giới từ.
• Wer Kinder haben will, der sollte viel Geld, Zeit und Geduld mitbringen. (Ai muốn có con thời phải có nhiều tiền, thời giờ và rất nhiều kiên nhẫn.)
• Ohne Hilfe konnte der Schüler die Aufgabe nicht lösen.
(Không có sự giúp đỡ học trò không giải bài tập này được.)
• Udo ist echt super. Er hat Mut, Kraft, Intelligenz und Durchsetzungsvermögen. (Udo thật là super. Anh ta dũng cảm, mạnh mẽ, khôn ngoan và kiên trì.)
Những danh từ trừu tượng khác thường được sử dụng:
Angst, Ausdauer, Dummheit, Durst, Ehrgeiz, Fleiß, Freude, Geduld, Glück, Hass, Hitze, Hunger, Intelligenz, Kälte, Kraft, Liebe, Musik, Mut, Neid, Pech, Ruhe, Seele, Treue, Verstand, Vertrauen, Würde, … sự sợ sệt, chịu đựng, ngu dốt, khát, tham vọng, siêng năng, vui mừng, kiên nhẫn, hạnh phúc, ghét, nóng nãy, đói, không ngoan, lạnh, sức mạnh, tình yêu, nhạc, gan dạ, ghen tương, xui xẻo, im lặng, tâm hồn, chung thủy, hiểu biết, tin tưởng, phẩm giá….

2- Sự xưng hô hay chức vụ không xác định rõ ràng
• Guten Tag, Frau Klabautermann.( Xin chào bà Klabautermann)
• Auf Wiedersehen, Herr Professor Doktor Lauterbach.
( Xin tạm biệt giáo sư thạc sĩ Lauterbach)
• Professor Wahnwitz bekommt eine Auszeichnung als Ehrendoktor. (Giáo sư Wahnwitz đã được tuyên dương là thạc sĩ danh dự.)

3- Nghề nghiệp không xác dịnh rõ ràng (+động từ liên hệ “sein” và “werden” và sau liên từ “als”)
• Thomas will Arzt werden. (Thomas muốn trở thành bác sĩ)
• Frau Simone-Schnotter ist Justizministerin. (Bà Simon-Schnotter là bà bộ trưởng tư pháp)
• Der Student arbeitet schon seit Jahren als Taxifahrer. (Cậu sinh viên làm việc với từ cách tài xế taxi mấy năm nay)

4- Tên riêng không xác định rõ ràng
• Susi küsst Volker. Sandra liebt Berthold. (Susi hôn Volker. Sara yêu Berthold.)
• Frank ist Adrians Bruder. (Frank ist der Bruder von Adrian)
(Frank là anh của Adrian. )
• Isolde studiert in Aachen. (Isolde học ở (đại học) Aachen)

5- số nhiều của mạo từ bất định
• Dort steht ein Auto. Dort stehen Autos. (Ở đó có một chiếc xe. Ở đó có nhiều xe)
• Hast du einen Stift für mich? Hast du Stifte für mich? (Bạn có một cây bút chì cho tôi (mượn) không? Bạn có nhiều bút chì cho tôi (mượn) không?)
• Eine junge Frau ist meist sehr attraktiv. Junge Frauen sind meist attraktiv. (Một cô gái trẻ thường hấp dẫn. Mấy cô gái trẻ thường quyến rũ.)

6- Danh từ sau sự chỉ mức độ, trọng lượng và số luợng
• Ich hätte gern eine Tasse Kaffee für meine Frau und für mich ein Glas Bier. (Cô hãy đem cho vợ tôi một tách cà phê và cho tôi một ly bia.)
• Bringst du noch Kartoffeln mit? (Mình hãy mua khoai tây đấy nhé.)
• Die Kühe des Bauern produzieren täglich mehr als 10.000 Liter Milch. (Mấy con bò của anh nông trại cho mỗi ngày hơn cá 10000 lít sữa.)

7- Những vật chất và chất liệu không đếm được và không xác định rõ ràng
• Die Uhr des Professors ist aus reinem Gold. (Cái đồng hồ của giáo sư hoàn toàn bằng vàng)
• Auf der Party gibt es Bier, Limo, Cola, Säfte, Mineralwasser und Wein. (Ở chỗ liên hoan có bia, nước chanh, Cola, nước trái cây ép, nước suối và rượu vang.)
Thêm vào đó:
Alkohol, Benzin, Beton, Bier, Blei, Brot, Butter, Eisen, Erdöl, Fleisch, Geld, Glas, Gold, Holz, Kaffee, Kohle, Leder, Luft, Milch, Öl, Salz, Sand, Seide, Silber, Stahl, Tee, Wasser, Wein, Wolle, Zucker,… (Rượu, xăng, bêtông, bia, chì, bánh mì, bơ, sắt, dầu hỏa, thịt, tiền, gương, vàng, gỗ, cà-phê, than, da thuộc, không khí, sữa, dầu, muối, cát, lụa, bạc, kim loại, trà, nước, rượu vang, len, đường……)

8- Các quốc gia không xác định rõ ràng
• Pedro ist eingebürgert worden. Endlich ist er Deutscher. (Pedro đã được nhập tịch. Cuối cùng anh ta là người Đức)
• An unserer Universität studieren Türken, Russen, Amerikaner und Franzosen. (Tại đại học chúng tôi có lắm người Thổ nhỉ kỳ, Nga, Mỹ và Pháp đến học.)
• Mein Nachbar kommt aus Rom. Er ist Italiener. (Láng giềng của tôi tới từ La mã. Anh ta là người Ý đại lợi.)
9- Tên các quốc gia, các thành phố và các Âu
• Amerika ist ein großer Kontinent. (Mỹ quốc là một âu lớn.)
• Ich war schon in Berlin, Paris, New York, London, Moskau und in Genf. (Tôi đã từng ở Bá linh, Ba lê, Nữu ước, Luân đôn, Mạc tư khoa và Genève.)
Pedro kommt aus Spanien und Luis aus Mexiko. (Pedro đến từ Tây ban nha và Luis từ Mễ tây cơ)

NGOẠI LỆ:
Một vài quốc gia có sẳn mạo từ bắt buộc: (giống đực hay cái hoặc số nhiều)
der Irak, der Iran, der Jemen, der Libanon, der Sudan,
die Dominikanische Republik, die Mongolei, die Schweiz, die Slowakei, die Türkei, die Tschechei,
die Niederlande (Plural), die USA (Plural), die Philippinen (Plural).
Ca dao
Ohne Fleiß kein Preis. Không siêng năng không có giải thưởng
Arbeiten bringt Brot, faulenzen Hungersnot. Việc làm đem cái no, lười biếng đem cái đói tới.
Liebe macht blind. Yêu làm mù quáng
Lieber ein Ende mit Schrecken als ein Schrecken ohne Ende. chấm dứt một việc khủng khiếp tốt hơn là là một việc khủng khiếp không có sự chấm dứt.
Kleider machen Leute. áo quần làm ra trưởng giả
Lügen haben kurze Beine. dấu đầu lòi đuôi

0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

4 comments

  1. Ban oi cho minh hoi muon tra trong tu dien dong tu nao dung voi cach nao Nom, Akkusativ, Dativ hay Genitiv thi phai tra the nao ?

    • ducfuctap

      tự điển pons.eu online lúc nào cũng cho biết rõ ràng là động từ đi với Nom, Akk, Dat hay Gen
      jd = jemand -> Nom
      jdn = jemanden -> Akk
      jdm = jemandem -> Dativ
      jds = jemands -> Gen
      etwas = Nom hay Akk
      ví dụ: geben – sau khi đánh “geben” vào ô tìm và nhấp bạn sẽ thấy
      - jd gibt jdm etwas (jd = jemand -> Nominativ, jdm = jemandem -> Dativ, etwas -> Akkusativ)
      wir geben dem Kind ein Geschenk
      ví dụ: gehören – thuộc về, của ai
      - etwas gehört jdm
      das Buch gehört dem Lehrer, der Lehrerin, dem Kind
      ví dụ: beschuldigen bặt tội ai về việc gì
      - jd beschuldigt jdn des Diebstahls

  2. ducfuctap

    Mỗi động từ thường đòi một hay nhiều tân ngữ/Objekt và đặc biệt là tân ngữ đó phải nằm ở một trong bốn dạng cách/Kasus như chủ cách/Nominativ, trực cách/Akkusativ, gián cách/Dativ và sở hữu cách/Genitiv.
    ví dụ:
    Verben+Nominativ : sein, werden, bleiben
    Verben+Akkusativ : lieben, sehen, nehmen…
    Verben+Datv : helfen, schaden, gehören….
    Verben+Genitiv : bedürfen, sich schämen..
    Làm sao biết được động từ nào đòi tân ngữ nào? – phải học thuộc lòng thôi!!

  3. ad ơi làm ơn nói lại giùm e phần Kasus _Dạng cách : tại sao ?
    Astrid liebt den Heiko => tân ngữ trực tiếp
    Herr schoen hilft der Nachbarin => tân ngữ gián tiếp
    gián tiếp trực tiếp ???

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×