[Gr] Aktiv vs Passiv (Câu Bị Động)

 
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

untitled

I. Định nghĩa:

1. Aktiv (Câu chủ động): Dùng để nhấn mạnh, ai làm cái gì, động từ ở dạng Aktiv
z.B: Tommy spielt Klavier.
2. Passiv (Câu bị động): Khi câu bị động được sử dụng, thì ai làm gì (Täter) không quan trọng (có thể không được nhắc đến), mà hành động làm gì (Handlung) sẽ được nhấn mạnh.
z.B: Die Elektronik wird von Ingenieuren geprüft.

II. Cách sử dụng:

1. Aktiv:

aktivaw1

2. Passiv:

passivaw1

Để nắm vững cách sử dụng câu bị động các bạn làm bài tập online Tại Đây nhé:

III. Video phân biệt giữa Aktiv và Passiv:

0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

10 comments

  1. Cho mình hỏi là những chủ ngữ nào có thể bỏ ạ? Cám ơn Ad nhiều!

    • ducfuctap

      1- sau những liên từ kết hợp như “und, oder, aber, sondern”, từ trong ngoặc vuông bỏ được.
      » Er kommt um 9 und [er] bleibt bis 15 Uhr.
      » Peter kommt heute nicht, sondern [er kommt] erst morgen.
      » Wir können gehen oder bleiben, wie wir wollen.

      2- nếu câu Aktiv mà chủ từ là ‘man’ và động từ loại intransitiv (không cần Akkusativobjekt) thì câu Passiv không có chủ từ.
      » Hier arbeitet man auch sonntags -> Hier wird auch sonntags gearbeitet.
      » Man hat mir sehr viel geholfen -> Mir ist viel geholfen worden.

      3- khi mệnh đề phụ với “dass” là chủ từ thật thọ của động từ trong mệnh đề chính. (Subjektsatz)
      » es ist sicher, dass er die Prüfung schafft. -> Dass er die Prüfung schafft, ist sicher.
      » es ist möglich, dass er früher abfahren muss -> Dass er früher abfahren muss, ist möglich.

  2. ad ơi… ad có thể lấy ví dụ cụ thế ngắn gọn cho mình được không. cảm ơn ad nhiều

    • ducfuctap

      1. Der Gast bestellt einen Saft – Der Saft wird bestellt
      2. Der Gast bezahlte die Rechnung. – Die Rechnung wurde (vom Gast) bezahlt.
      3. Man baut neue Fußballarenen. – Neue Fußballarenen werden gebaut.
      4. Man renoviert die alten Stadien. – Die alten Stadien werden renoviert.
      5. Man wählt die WM-Städte aus. – Die WM-Städte werden ausgewählt.
      6. Man verstärkt die Sicherheitsvorkehrungen. – Die Sicherheitsvorkehrungen werden verstärkt.
      7. Man verkauft Karten. – Karten werden verkauft.
      8. Man lädt die Ehrengäste ein. – Die Ehrengäste werden eingeladen.
      9. Man richtet ein Presse-Zentrum ein. – Ein Presse-Zentrum wird eingerichtet.
      10. Man stellt den Spielplan zusammen. – Der Spielplan wird zusammengestellt.

  3. khi nào trong câu Passiv dùng sein và khi nào dùng werden vậy ad? E đọc hoài mà ko hiểu

    • ducfuctap

      phần chính trong “thể bị động” thường là phần “quá trình bị động” (Vorgangspassiv = VP) mà chúng ta học dưới dạng Passiv thường ngày. VP = werden + Partizip II. Nhớ đây là quá trình, một chuyện đang xày ra.
      Aktiv -> Das Kind öffnet das Fenster – đứa bé mở cửa sổ
      Passiv (VP) – Das Fenster wird (von dem Kind) geöffnet – cửa sổ bị đứa bé mở

      Sau khi quá trình đã xảy ra, chúng ta có một “trạng thái bị động” (Zustandspassiv = ZP)
      ZP -> Das Fenster isr geöffnet – cửa sổ đang mở toanh

      Lúc nào cũng phải đi từ Aktiv -> VP -> ZP

      trò có thể bấm nut fb vào trang FB xem bàì Aktiv-Passiv sẽ hiểu nhiều hơn

  4. đức fức tạp
    đức fức tạp

    werden – Präteritum dùng để kể chuyện trong quá khứ, không cón dính dáng tới hiện tại.
    ich wurde
    du wurdest
    er wurde
    wir wurden
    ihr wurdet
    sie wurden
    Như trên chỉ dùng ở điểm 1. hay 2.
    1) Peter wurde vor zehn Jahren Direktor dieser Firma. (trở thành)
    Sascha wurde besser in der Schule.
    2) Der Hunde wurde von dem Fremden geschlagen.
    Ich wurde gestern in Mathe geprüft. (bị hỏi thi trong môn toán)
    Letzte Woche wurde hier viel getanzt und gefeiert.

  5. khi nào thì nên sử dụng ” wurden”, và cách chia động từ của nó là như thế nào vậy ad? mình học tiếng đức mà bị nhầm lung tung hết rồi, hjc hjc. ad làm ơn giúp mình với

    • đức fức tạp
      đức fức tạp

      werden-wurde-ist geworden
      werden có 3 nghĩa
      1- werden là động từ chính có nghĩa là trở thành chỉ dùng với danh từ hay tính từ
      ° ich werde Arzt (Präsens)
      ° ich wurde Arzt (Präteritum) tôi đã trở thành bác sĩ
      ° ich bin Arzt geworden (Perfekt)
      2- werden là trợ động từ có nghĩa là “bị” dung trong Passiv – thể bị động
      * ich werde geschlagen -> tôi bị đánh
      * ich wurde geschlagen -> tôi đã bị đánh
      3- werden là trợ động từ có nghĩa là “sẽ”
      ° ich werde morgen kommen -> mai tôi sẽ đến

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×