[Gr] Aktiv vs Passiv (Câu Bị Động)

 
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

untitled

I. Định nghĩa:

1. Aktiv (Câu chủ động): Dùng để nhấn mạnh, ai làm cái gì, động từ ở dạng Aktiv
z.B: Tommy spielt Klavier.
2. Passiv (Câu bị động): Khi câu bị động được sử dụng, thì ai làm gì (Täter) không quan trọng (có thể không được nhắc đến), mà hành động làm gì (Handlung) sẽ được nhấn mạnh.
z.B: Die Elektronik wird von Ingenieuren geprüft.

II. Cách sử dụng:

1. Aktiv:

aktivaw1

2. Passiv:

passivaw1

Để nắm vững cách sử dụng câu bị động các bạn làm bài tập online Tại Đây nhé:

III. Video phân biệt giữa Aktiv và Passiv:

0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×

12 comments

  1. Động từ nào thì chuyển đc từ Aktiv sang Passiv ạ?

    • ducfuctap

      Thường thì phải hỏi động từ nào sẽ không đổi qua Passiv được?
      Tất cả động từ Đức đều đổi qua Passiv được. Ví dụ:

      1- động từ đi với cách 4 (Verben mit Akk): -> xem phần ngọai lệ phía dưới
      sehen, essen, kaufen, nehmen, treffen……
      2- động từ tác động (có tác nhân hay thủ phạm)
      legen, fällen, säugen, tränken, stellen, senken, legen, sprengen….
      3- động từ đi với cách 3 (Verben mit Dativ) chỉ đổi qua Passiv với dạng khiếm danh tức là không chủ từ: helfen,
      danken, glauben, schaden….
      - Er hilft dem Mann. -> Dem Mann wird geholfen.  Es wird dem Mann geholfen.
      - Wir danken dem Lehrer. -> Dem Lehrer wird gedankt  Es wird dem Lehrer gedankt.
      4- động từ đi với cách 2 (Verben mit Genitiv) chỉ đổi qua Passiv với dạng khiếm danh tức là không chủ từ:
      gedenken, bedürfen…..
      - Wir gedenken der Toten. -> Der Toten wir gedacht.  Es wird der Toten gedacht.
      5- động từ đi với giới từ (Verben mit Präposition) chỉ đổi qua Passiv với dạng khiếm danh tức là không chủ từ:
      denken an, danken für, glauben an, fragen nach…..
      - Wir denken an die alte Zeit. -> An die alte Zeit wird gedacht.
      - Er fragt nach dem Weg. -> Nach dem Weg wird gefragt.
      6- động từ tuyệt đối (không cần tân ngữ) chỉ đổi qua Passiv với dạng khiếm danh tức là không chủ từ:
      arbeiten, tanzen, feiern………..
      - Man arbeitet auch sonntags. -> Sonntags wird auch gearbeitet.
      - Wir tanzen und feiern heute Abend. -> Heute Abend wird getanzt und gefeiert.

      Ngoại lệ: động từ không đổi qua Passiv được (ncht passivfähige Verben)
      Động từ không đổi qua thể thụ động được
      1- Động từ di động, chuyển động (Verben der Fortbewegung.)|Perfekt đi với SEIN
      gehen: Wir gehen jetzt nach Hause. (tôi đi về nhà)
      laufen: Sie laufen geschwind zum Bahnhof. (họ chạy thật nhanh đến nhà ga) schlendern: Das Paar
      schlendert durch die Straßen. (cặp nhân tình đi dạo qua phố)
      2- Động từ đổi trạng thái (Verben der Zustandsveränderung.)|Perfekt đi với SEIN
      auf|wachen: Morgen wachen wir alle sehr früh auf. (buổi sáng chúng tôi thức dậy sớm)
      durch|fallen: Viele Studenten sind durchgefallen. (nhiều sinh viên bị thi rớt)
      wachsen: Die Kinder wachsen schnell heran. (con cái mau lớn như thổi)
      3- Động từ chỉ trạng thái (Zustandsverben)|Perfekt đi với SEIN
      sein; Er ist Arzt. (anh ta là bác sĩ)
      bleiben: Sie bleibt immer eine gute Mutter. (bà ta lúc nào cũng là bà mẹ tốt)
      4- Động từ tự phản (Alle reflexiven Verben)
      sich putzen: Die Kinder putzen sich die Zähne. (mấy đứa bé đánh răng)
      sich waschen: Die Arbeiter waschen sich die Hände. (mấy người thợ rửa tay)
      sich bedanken (für); Ich bedanke mich bei ihr für das Geschenk. (tôi cám ơn bà ta về món quà)
      sich beschweren (über): Ich beschwere mich über die Unordnung (tôi phàn nàn về sự vô trật tự)
      sich bewerben (um): Er bewirbt sich um den Arbeitsplatz. (Anh ta nộp đơn xin việc)
      sich erkundigen (bei, nach, über): Ich erkundige mich nach ihm. (tôi hỏi thăm về anh ta)
      5- Động từ khiếm danh (Unpersönliche Verben mit ” es “)
      frieren: Es friert. (trời lạnh cóng) es gibt: Auf der Straße gibt es nur Blinde. (ngoài đường chỉ có dân mù - >
      đi không xem đưòng)
      regnen: Jetzt regnet es schon den ganzen Tag. (trời mưa cả ngày hôm nay)
      6- Động từ của nhóm “biết” (Die Verbgruppe mit ” wissen “.)
      erfahren: Wie hast du ihre Adresse erfahren? (làm sao cậu tìm ra địa chỉ của cô ấy?)
      kennen: Woher kennst du Claudia Schiffer? (do đâu cậu biết được Claudia Schiffer?)
      wissen: Woher weißt du das? (từ đâu cậu biết được chuyện đó)
      7- Thái động từ (Modalverben als Vollverben.)
      dürfen: Frauen dürfen alles, Männer nichts. (phái nữ được phép cho tất cả, phái nam thì không)
      können: Kannst du Chinesisch? (bạn biết nói tiếng hoa không)
      8- Động từ chỉ giá tiền, sức nặng, số lượng (Verben mit einer Mengenangabe als Akkusativ-Ergänzung)
      enthalten: Die Flasche ist leer. Sie enthält nichts. (chai này trống. kkông có đựng gì hết)
      kosten: Wie viel kostet das Buch? (quyển sách bao nhiêu tiền)
      wiegen: Wie viel wiegt der Kürbis? (trái dưa nặng mấy kí lô)
      9- Động từ chỉ sở hữu (Die Verbgruppe mit ” haben / bekommen “)
      behalten: Du kannst dir das Geld behalten. (Bạn có thể giữ lại số tiền đó)
      bekommen: Schatz, ich muss dir was sagen. Wir bekommen ein Baby. (mình ơi em nói tí việc, mình có con
      đấy)
      besitzen: Der Landwirt besitzt viele Schweine. (chủ nông trại có nhiều heo)
      haben: Hast du Geschwister? (mầy có anh em không?)
      kriegen: Kinder kriegen meistens ihren Willen.(trẻ nít đòi gì là đòi cho được)
      10- Thái động từ giả (hören, sehen, helfen, spüren, fühlen)
      hören: Alle hören ihn im Garten singen (ai cũng nghe anh ta hát ngoài vườn)
      sehen: Ich sehe meinen Vater hereinkommen (tôi thấy cha tôi vào phòng)
      helfen; Du hilfst ihr bitte den Koffer tragen. (Cậu mang vali giúp cô ấy)
      spüren: Die Kranke spürt ihren Tod kommen. (bà ta đã thấy cái chết sắp đến)
      fühlen: Er fühlt sein Herz stärker schlagen. (ông ta cảm thấy tim mình đập mạnh hơn)

  2. Cho mình hỏi là những chủ ngữ nào có thể bỏ ạ? Cám ơn Ad nhiều!

    • ducfuctap

      1- sau những liên từ kết hợp như “und, oder, aber, sondern”, từ trong ngoặc vuông bỏ được.
      » Er kommt um 9 und [er] bleibt bis 15 Uhr.
      » Peter kommt heute nicht, sondern [er kommt] erst morgen.
      » Wir können gehen oder bleiben, wie wir wollen.

      2- nếu câu Aktiv mà chủ từ là ‘man’ và động từ loại intransitiv (không cần Akkusativobjekt) thì câu Passiv không có chủ từ.
      » Hier arbeitet man auch sonntags -> Hier wird auch sonntags gearbeitet.
      » Man hat mir sehr viel geholfen -> Mir ist viel geholfen worden.

      3- khi mệnh đề phụ với “dass” là chủ từ thật thọ của động từ trong mệnh đề chính. (Subjektsatz)
      » es ist sicher, dass er die Prüfung schafft. -> Dass er die Prüfung schafft, ist sicher.
      » es ist möglich, dass er früher abfahren muss -> Dass er früher abfahren muss, ist möglich.

  3. ad ơi… ad có thể lấy ví dụ cụ thế ngắn gọn cho mình được không. cảm ơn ad nhiều

    • ducfuctap

      1. Der Gast bestellt einen Saft – Der Saft wird bestellt
      2. Der Gast bezahlte die Rechnung. – Die Rechnung wurde (vom Gast) bezahlt.
      3. Man baut neue Fußballarenen. – Neue Fußballarenen werden gebaut.
      4. Man renoviert die alten Stadien. – Die alten Stadien werden renoviert.
      5. Man wählt die WM-Städte aus. – Die WM-Städte werden ausgewählt.
      6. Man verstärkt die Sicherheitsvorkehrungen. – Die Sicherheitsvorkehrungen werden verstärkt.
      7. Man verkauft Karten. – Karten werden verkauft.
      8. Man lädt die Ehrengäste ein. – Die Ehrengäste werden eingeladen.
      9. Man richtet ein Presse-Zentrum ein. – Ein Presse-Zentrum wird eingerichtet.
      10. Man stellt den Spielplan zusammen. – Der Spielplan wird zusammengestellt.

  4. khi nào trong câu Passiv dùng sein và khi nào dùng werden vậy ad? E đọc hoài mà ko hiểu

    • ducfuctap

      phần chính trong “thể bị động” thường là phần “quá trình bị động” (Vorgangspassiv = VP) mà chúng ta học dưới dạng Passiv thường ngày. VP = werden + Partizip II. Nhớ đây là quá trình, một chuyện đang xày ra.
      Aktiv -> Das Kind öffnet das Fenster – đứa bé mở cửa sổ
      Passiv (VP) – Das Fenster wird (von dem Kind) geöffnet – cửa sổ bị đứa bé mở

      Sau khi quá trình đã xảy ra, chúng ta có một “trạng thái bị động” (Zustandspassiv = ZP)
      ZP -> Das Fenster isr geöffnet – cửa sổ đang mở toanh

      Lúc nào cũng phải đi từ Aktiv -> VP -> ZP

      trò có thể bấm nut fb vào trang FB xem bàì Aktiv-Passiv sẽ hiểu nhiều hơn

  5. đức fức tạp
    đức fức tạp

    werden – Präteritum dùng để kể chuyện trong quá khứ, không cón dính dáng tới hiện tại.
    ich wurde
    du wurdest
    er wurde
    wir wurden
    ihr wurdet
    sie wurden
    Như trên chỉ dùng ở điểm 1. hay 2.
    1) Peter wurde vor zehn Jahren Direktor dieser Firma. (trở thành)
    Sascha wurde besser in der Schule.
    2) Der Hunde wurde von dem Fremden geschlagen.
    Ich wurde gestern in Mathe geprüft. (bị hỏi thi trong môn toán)
    Letzte Woche wurde hier viel getanzt und gefeiert.

  6. khi nào thì nên sử dụng ” wurden”, và cách chia động từ của nó là như thế nào vậy ad? mình học tiếng đức mà bị nhầm lung tung hết rồi, hjc hjc. ad làm ơn giúp mình với

    • đức fức tạp
      đức fức tạp

      werden-wurde-ist geworden
      werden có 3 nghĩa
      1- werden là động từ chính có nghĩa là trở thành chỉ dùng với danh từ hay tính từ
      ° ich werde Arzt (Präsens)
      ° ich wurde Arzt (Präteritum) tôi đã trở thành bác sĩ
      ° ich bin Arzt geworden (Perfekt)
      2- werden là trợ động từ có nghĩa là “bị” dung trong Passiv – thể bị động
      * ich werde geschlagen -> tôi bị đánh
      * ich wurde geschlagen -> tôi đã bị đánh
      3- werden là trợ động từ có nghĩa là “sẽ”
      ° ich werde morgen kommen -> mai tôi sẽ đến

Leave a Reply

Đừng ngại, bạn hỏi, mình sẽ trả lời :-) *

*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.
0 Flares Facebook 0 Google+ 0 0 Flares ×